Updated at: 11-02-2023 - By: Thầy Vũ Xuân Anh

Admin Chăm Học Bài hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách soạn bài Vợ nhặt siêu ngắn  chuẩn nhất 06/2024.

Hướng dẫn cách soạn bài Vợ nhặt siêu ngắn hay và chính xác nhất

Tóm tắt văn bản

Tràng là một người đàn ông nghèo khổ, cơ cực ở xóm ngụ cư. Một ngày kia, trong buổi chiều, trong không khí thê thảm, ảm đạm vì đói, Tràng dẫn về một người phụ nữ. Đó là vợ anh – người vợ nhặt. Tràng đã bắt gặp vợ tương lai của mình đang cảnh đói rách, mời ăn bốn bát bánh đúc kèm theo lời nói đùa vui. Bà mẹ già của Tràng đón nhận người đàn bà khốn khổ ấy làm con dâu trong mối đau đớn và thương cảm. Tràng cảm thấy con người mình đổi khác. Từ chút đùa đến thoáng lo, bây giờ Tràng thấy niềm vui thành người có trách nhiệm, dù đêm đầu tiên của đôi vợ chồng qua đi trong không khí khét lẹt mùi chết chóc và tiếng hờ khóc ai oán.

Bà mẹ nghèo đãi hai con ít cháo và nồi chè đặc biệt. Miếng cám chát bứ, nghẹn cổ nhưng Tràng vẫn cùng vợ hướng về một cuộc sống đổi khác. Trong óc anh hiện ra đám người đói phá kho thóc và lá cờ đỏ bay phất phới.

Câu 1

Video hướng dẫn giải

Câu 1 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Bố cục: Truyện có thể chia thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1 (từ đầu → “thành vợ chồng”): Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà.

+ Đoạn 2 (tiếp → “cùng đẩy xe bò về”): Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng.

+ Đoạn 3 (tiếp → “nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng): Tràng ra mắt cô vợ nhặt với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ.

+ Đoạn 4 (còn lại): Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới.

– Mạch truyện được dẫn dắt tự nhiên, khéo léo. Các cảnh được miêu tả trong truyện đều xoay quanh tình huống Tràng nhặt được vợ trong nạn đói năm 1945.

Câu 2

Video hướng dẫn giải

Câu 2 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

– Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên khi thấy Tràng đi cùng một người đàn bà lạ về nhà vì:

• Tràng vốn nghèo khổ, xấu trai, dở tính, nay đột nhiên có người đàn bà lạ theo về.

• Giữa nạn đói khủng khiếp, chẳng ai nghĩ đến chuyện lấy vợ lấy chồng mà Tràng còn dám “đèo bòng”.

+ Sự ngạc nhiên của dân làng, cụ Tứ và chính Tràng cho thấy Kim Lân đã sáng tạo được một tình huống độc đáo, kỳ lạ, éo le: tình huống Tràng nhặt được vợ giữa ngày đói.

=> Tình huống truyện làm nổi bật nội dung và ý nghĩa của tác phẩm:

• Giữa nạn đói, thân phận con người trở nên rẻ rúng, bé nhỏ đến đáng thương.

• Cái đói, cái chết không dập tắt được khát khao hạnh phúc gia đình và lòng tốt của người lao động nghèo khổ.

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Câu 3 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

* Ý nghĩa nhan đề:

+ Vợ là người quan trọng san sẻ cả cuộc đời với người đàn ông. Để có vợ, theo phong tục người ta phải tìm hiểu và cưới xin đường hoàng, trang trọng.

+ “Nhặt”: người ra chỉ nhặt được những thứ nhỏ bé, đánh rơi.

=> “Vợ nhặt”: Nhan đề truyện hé mở tình huống anh Tràng có vợ một cách dễ dàng như nhặt được cái rơm, cái rác ở ngoài đường, cụ thể là Tràng “nhặt được vợ” chỉ bằng vài câu hò đùa và bốn bát bánh đúc.

=> Qua hiện tượng “nhặt được vợ” của Tràng, tác giả làm nổi bật tình cảnh và thân phận của người nông dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. Đồng thời qua đó, cũng bộc lộ sự yêu thương, đùm bọc, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

Câu 4

Video hướng dẫn giải

Câu 4 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

* Những phát hiện tinh tế, sâu sắc của Kim Lân khi thể hiện khát khao tổ ấm gia đình của nhân vật Tràng:

+ Khi quyết định lấy vợ: ban đầu Tràng chỉ nói đùa “có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về”, thấy thị về thật Tràng “chợn, nghĩ: thóc gạo này… đèo bòng” nhưng cuối cùng “hắn tặc lưỡi một cái: Chậc, kệ!” → quyết định chóng vánh, dễ dàng, không suy nghĩ gì nhiều vì khao khát có vợ còn lớn hơn cả nỗi sợ về cái đói khát.

+ Khi dẫn vợ về qua xóm ngụ cư: Tràng vừa ngượng ngùng vừa hạnh phúc, hãnh diện, tự hào (“bật cười”, “thích ý”, “mặt cứ vênh lên tự đắc với chính mình”,…).

+ Buổi sáng đầu tiên sau khi có vợ:

– Cảm nhận niềm hạnh phúc “người êm ái lửng lơ”

– Ngạc nhiên, cảm động khi thấy nhà cửa thay đổi dưới bàn tay của vợ và mẹ

– Thay đổi về tình cảm “bỗng thấy yêu thương gắn bó với cái nhà”, thay đổi về suy nghĩ “bây giờ hắn mới thấy hắn nên người… cho vợ con sau này”

– Muốn hành động ngay “hắn xăm xăm chạy ra… tu sửa lại căn nhà”, ngoan ngoãn trong bữa cơm

– Mong ước về cuộc sống no ấm “trong óc Tràng… lá cờ đỏ bay phấp phới”

→ Hạnh phúc gia đình đem lại những chuyển biến lớn lao trong con người Tràng.

=> Con người trở nên trưởng thành hơn, sống trách nhiệm với những yêu thương, ước mong gắn bó, xây đắp hạnh phúc gia đình.

Câu 5

Video hướng dẫn giải

Câu 5 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

* Diễn biến tâm trạng phức tạp, tinh tế, buồn vui lẫn lộn của bà cụ Tứ:

+ Ngạc nhiên khi thấy người đàn bà lạ trong nhà, lại chào bà là “u”. Khi hiểu ra đó là vợ Tràng, bà “cúi đầu nín lặng”, “vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”.

+ Tủi hờn cho thân mình, tủi hờn cho đứa con tội nghiệp lấy vợ giữa nạn đói kinh hoàng. Bà lo lắng “chúng nó có nuôi nổi nhau… đói khát này không”.

+ Thấu hiểu và thương xót cho hoàn cảnh éo le của con dâu, trân trọng hạnh phúc của con trai, ước ao các con vượt qua được nạn đói.

+ Tươi tỉnh, vui vẻ, phấn chấn, lạc quan trong buổi sáng hôm sau: xăm xăm dọn dẹp nhà cửa cùng con dâu, nói toàn chuyện vui chuyện làm ăn. Chuẩn bị nồi “chè khoán” nhưng vị đắng chát của “chè” và tiếng trống thúc thuế khiến bà cụ tủi hổ, lo âu rơi nước mắt.

=> Cụ Tứ là bà mẹ nông dân nghèo khổ nhưng chan chứa tình yêu thương con, giàu lòng nhân hậu, giàu niềm lạc quan tin tưởng và là chỗ dựa cho các con.

Câu 6

Video hướng dẫn giải

Câu 6 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

* Nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm:

+ Cách kể chuyện giản dị nhưng rất có duyên, rất lôi cuốn.

+ Tình huống truyện độc đáo, éo le vừa nghịch lý lại vừa hợp lý.

+ Đối thoại sinh động như lời ăn tiếng nói hàng ngày ở các làng quê.

+ Miêu tả tâm lý nhân vật tự nhiên, tinh tế, chân thực, cá thể hóa logic, hợp lý.

Câu 7 (trang 33 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

Tác phẩm gồm 4 đoạn chính:

– Đoạn 1: (từ đầu đến “Thị vẫn ngồi mớm ở mép giường, hai tay ôm khư khư cái thúng, mặt bần thần”): cảnh Tràng dẫn vợ về nhà.

– Đoạn 2: (tiếp theo đến “cùng đẩy xe bò về”): lí giải về việc Tràng nhặt được vợ.

– Đoạn 3: (tiếp theo đến “nước mắt cứ chảy xuống dòng dòng”): cuộc gặp gỡ giữa bà cụ Tứ và nàng dâu mới.

– Đoạn 4 (phần còn lại): buổi sáng hôm sau ở nhà Tràng.

Mạch truyện được dẫn dắt tự nhiên, khéo léo. Các cảnh được miêu tả trong truyện đều được xuất phát từ tình huống anh Tràng lấy được vợ giữa những ngày đói khủng khiếp.

Câu 8 (trang 33 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

– Người dân xóm ngụ cư ngạc nhiên khi thấy anh Tràng đi cùng với một người đàn bà lạ về nhà vì:

+ Người như Tràng mà có vợ.

+ Thời buổi đói khát ấy, người như Tràng, nuôi thân, nuôi mẹ chẳng xong mà còn dám đèo bòng vợ con.

Khổ nỗi, nếu không gặp hoàn cảnh đói khát như thế thì ai thèm lấy Tràng. Đau xót ở chỗ, đây không phải là vợ theo cung cách bình thường, có cưới hỏi đàng hoàng, mà đây là “vợ nhặt”.

– Tình huống éo le trên đã mở đầu cho sự phát triển của truyện và tác động đến diễn biến tâm trạng và hành động của các nhân vật trong tác phẩm.

– Xây dựng tình huống éo le như vậy, Kim Lân đã làm nổi bật được nhiều ý nghĩa cho tác phẩm của mình:

+ Tựa đề gây cho người đọc một sự chú ý đặc biệt. Người ta thường nói nhặt được vật này vật khác, chứ không ai nói “nhặt” được vợ hoặc chồng. Hơn nữa anh Tràng “nhặt” được vợ một cách dễ dàng.

+ Người dân lao động dù ở tình huống bi thảm đến đâu, dù kề bên cái chết vẫn khát khao hạnh phúc, vẫn tin vào cuộc sống và hi vọng vào tương lai.

+ Tố cáo tội ác của bọn Thực dân, Phát xít và tay sai vì chúng đã gây ra nạn đói khủng khiếp năm 1945. Trong cái đói ấy, con người vô cùng rẻ rúng. Người ta có thể có vợ theo chỉ nhờ mấy bát bánh đúc ngoài chợ.

Câu 9 (trang 33 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

– Ý nghĩa nhan đề:

+ “Vợ” là mối quan hệ đối với chồng phải qua cưới xin, người vợ có vị trí quan trọng trong gia đình.

+ “Nhặt”- nhặt được của rơi ngoài đường ngoài chợ.

+ Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn Tràng do nhặt nhạnh mà thành.

⇒ Đó là tình huống một anh nông dân tên là Tràng, xấu, nghèo xơ xác, lại là dân ngụ cư không ai thèm lấy, bỗng nhiên “nhặt” được vợ một cách dễ dàng ngay giữa đường giữa chợ trong vụ đói khủng khiếp ở nước ta vào tháng 3/1945.

⇒ Qua hiện tượng “nhặt được vợ” của Tràng, tác giả làm nổi bật tình cảnh và thân phận của người nông dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. Đồng thời qua đó, cũng bộc lộ sự yêu thương, đùm bọc, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con người trong hoàn cảnh khốn cùng.

Câu 10 (trang 33 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

Niềm khát khao hạnh phúc gia đình được thể hiện hết sức chân thực và sâu sắc qua nhân vật Tràng.

– Hạnh phúc đến quá tình cờ khiến Tràng choáng váng. “Mới đầu anh chàng cũng chợn” nhưng ngay sau đó lại “tặc lưỡi một cái: – Chật, kệ!”. Tấm lòng thương người và sâu xa bên trong là niềm khao khát hạnh phúc, đã khiến Tràng dám liều lĩnh thách thức với cái đói.

– Trên đường về xóm ngụ cư. Niềm hạnh phúc bộc lỗ rõ nét mặt và cử chỉ của nhân vật: “Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở…hai mắt thì sáng lên lấp lánh”.

+ Thấy bọn trẻ con chạy ra đón, “Tràng vội vàng nghiêm nét mặt, lắc đầu ra hiệu không bằng lòng”.

+ Biết mọi người trong xóm đang chăm chú nhìn mình, hắn thích ý và “cái mặt cứ vênh lên tự đắc với mình”; lúc chỉ có hai người trên quãng đường vắng.

+ Hắn cứ lúng ta lúng túng, tay nọ xoa xoa vào vai kia đi bên cạnh người đàn bà. Trong phút chốc, Tràng quên đi tất cả tăm tối, “trong lòng hắn bây giờ chỉ còn tình nghĩa…Một cái gì mới mẻ, lạ lắm chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo khổ ấy”.

– Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn: “Hắn thấy bây giờ hắn nên người”. Tràng thấy có trách nhiệm và gắn bó với tổ ấm của mình: “Bỗng nhiên hắn cảm thấy yêu thương…lạ lùng”.

⇒ Con người trở nên trưởng thành hơn, sống trách nhiệm với những yêu thương, ước mong gắn bó, xây đắp hạnh phúc gia đình.

Câu 11 (trang 33 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

– Tâm trạng tinh tế, phức tạp của bà cụ Tứ được sau khi Tràng có vợ được miêu tả hết sức sinh động, tinh tế. Từ chỗ ngạc nhiên đến lo lắng, day dứt, băn khoăn rồi xót thương và cuối cùng vui vẻ chấp nhận… tất cả thể hiện tấm lòng bao dung, nhân hậu của người mẹ nghèo.

– Khi biết con có vợ theo về, tâm trạng của bà cụ Tứ diễn biến khá phức tạp, phong phú.

– Tràng lấy được vợ khiến bà cụ Tứ vô cùng ngạc nhiên. Việc xảy ra bà cụ không tin vào mắt mình, tai mình: “Bà lão hấp háy cặp mắt… Bà lão quay lại nhìn con tỏ ý không hiểu”.

– Khi hiểu ra, bà cụ Tứ mừng cho con, nhưng vừa thương, vừa tủi vừa lo cho con. Các tâm trạng đó cứ đan xen, xáo trộn. Bà khóc vì mừng nhưng cũng vì thương con, thương dâu. Nhưng đây cũng là người mẹ hiểu biết, từng trải: “Hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp con mình” và cảm thương người con dâu: “Có gặp bước đói khổ này người ta mới lấy đến con mình”.

Cái tủi hờn, lo lắng của bà cụ Tứ là ở chỗ bà nhận thấy bổn phận làm mẹ chưa tròn, không biết tương lai của con ra sao.

– Bà vui vì con bà đã có vợ, “Cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên”. Bà khuyên các con hướng đến tương lai tốt đẹp: “Rồi may ra ông giời cho khá . . . Ai giàu ba họ, ai khó ba đời?”

⇒ Tất cả những chi tiết ấy đã thể hiện tấm lòng thương con, thương dâu của bà mẹ nghèo nhưng có một tấm lòng nhân ái cảm động. Trong bức tranh xã hội xám ngắt ấy, bà cụ Tứ là một điểm sáng tươi đẹp.

Câu 12 (trang 33 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

Đặc điểm nghệ thuật truyện ngắn của Kim Lân:

– Cách tạo tình huống truyện độc đáo, tự nhiên, kết hợp nhuần nhuyễn hai yếu tố hiện thực và nhân đạo.

– Bút pháp phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.

– Nghệ thuật đối thoại, độc thoại nội tâm làm nổi rõ tâm lí của từng nhân vật.

– Ngôn ngữ kể chuyện phong phú, cách kể chuyện tự nhiên, gần gũi.

– Kết cấu truyện đặc sắc.

Câu 13 (trang 33 sgk Văn 12 Tập 2):

Phân chia tác phẩm theo mạch truyện:

– Phần 1 (từ đầu … tự đắc với mình): Tràng đưa được người vợ nhặt về nhà

– Phần 2 (tiếp … đẩy xe bò): chuyện hai vợ chồng gặp nhau, thành vợ thành chồng

– Phần 3 (tiếp … nước mắt chảy ròng ròng): tình thương của người mẹ nghèo khó

– Phần 4 (còn lại): niềm tin vào tương lai

– Mạch truyện được dẫn dắt hết sức khéo léo: các cảnh được miêu tả trong truyện đều được xuất phát từ tình huống anh Tràng lấy được vợ giữa những ngày đói

Câu 14 (trang 33 sgk Văn 12 Tập 2):

– Người dân xóm ngụ cư ngạc nhiên khi thấy anh Tràng đi cùng với một người đàn bà lạ về nhà, bởi:

+ Một người nghèo túng, xấu xí, ngờ nghệch, dân ngụ cư lại bỗng dưng nhặt được vợ.

+ Giữa lúc đói kém, người như Tràng đến thân mình còn không lo nổi lại đèo bòng.

– Sự ngạc nhiên của dân làng, của bà cụ Tứ và của chính Tràng nữa đã cho thấy tác giả đã sáng tạo được một tình huống truyện vô cùng độc đáo:

+ vừa vô cùng lạ lùng khiến mọi người ngạc niên ngỡ ngàng

+ vừa éo le oái oăm kiến buồn vui lẫn lộn

– Tác dụng của tình huống truyện

+ phản ánh cụ thể tỉ mỉ chân thực đến ám ảnh bức tranh thê thảm của nạn đói năm 1945 bộc lộ niềm thương cảm xót xa của tác giả

+ phê phán lên án, tố cáo bè lũ thực dân phát xít, địa chủ phong kiến

+ tình huống truyện là thứ nước rửa ảnh bộc lộ và khẳng định tâm hồn cao quý của những người dân khốn khổ

Câu 15 (trang 33 sgk Văn 12 Tập 2):

– Giải thích nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung và tư tưởng của tác phẩm: “nhặt” đi liền với những thứ không ra gì, có thể “nhặt” ở bất kì đâu, hoàn cảnh nào, “vợ” lại là sự trân trọng, người vợ có vị trí quan trọng trong gia đình, người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn Tràng do nhặt nhạnh mà thành

– Qua hiện tượng nhặt được vợ của Tràng, ta thấy tác giả đã

+ làm nổi bật tình cảnh và thân phận của người nông dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp năm 1945

+ phơi bày tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của người nông dân nghèo, khi mà vấn đề cái đói, miếng ăn trở thành vấn đề sinh tử.

Câu 16 (trang 33 sgk Văn 12 Tập 2):

– Niềm khao khát tổ ấm gia đình của nhân vật Tràng:

+ niềm khao khát hạnh phúc bùng lên khiến Tràng chiến thắng nỗi sợ hãi về cái đói cái chết để đưa thị về cùng

+ khi dẫn vợ về qua xóm ngụ cư, Tràng quên hết cảnh đói rét quên cả cái tối tăm trước mắt, Tràng phớn phở lạ thường, môi cười tùm tỉm, mắt sáng hẳn lên, mặt vênh vênh tự đắc, nhưng cũng có lúc cứ “lúng ta lúng túng” đi bên vợ.

+ buổi sáng đầu tiên khi có vợ Tràng cảm thấy êm ả, lửng lơ, như người vừa trong giấc mơ đi ra, xung quanh mình có cái gì thay đổi mới mẻ khác lạ, Tràng đã có gia đình, Tràng ý thức sâu sắc hơn trách nhiệm, bổn phận của mình

Câu 17 (trang 33 sgk Văn 12 Tập 2):

– Tâm trạng buồn vui xen lẫn của bà cụ Tứ:

+ Sự ngạc nhiên đến sững sờ khi thấy thị trong căn nhà mình và khi nghe Tràng giới thiệu

+Vừa mừng vừa tủi: mừng vì con đã có vợ, tủi vì không thể dựng vợ cho con trong hoàn cảnh đàng hoàng

+ Nỗi lo không biết chúng nó có vượt qua cảnh đói rét này không

+ Niềm tin về tương lai tương sáng phía trước: không ai khó ba họ, thu dọn nhà cửa cùng con, tính chuyện nuôi gà

– Qua đó ta thấy được tấm lòng giàu yêu thương cùng niềm tin bất diệt vào tương lai tương sáng của bà mẹ nông dân từng trải đời khốn khổ này

Câu 18 (trang 33 sgk Văn 12 Tập 2):

– Nghệ thuật viết truyện ngắn của Kim Lân

+ Cách tạo tình huống truyện độc đáo, tự nhiên, kết hợp nhuần nhuyễn hai yếu tố hiện thực và nhân đạo.

+ Bút pháp phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.

+ Nghệ thuật đối thoại, độc thoại nội tâm làm nổi rõ tâm lí của từng nhân vật.

+ Cách kể chuyện tự nhiên, giọng điệu chậm rãi, nhiều khi hóm hỉnh, sắc sảo nhưng vẫn đôn hậu.

+ Kết cấu truyện khá đặc sắc, kết thúc mở

Luyện tập

Câu 1 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

+ Mỗi học sinh chọn một đoạn văn/ một chi tiết gây cho mình ấn tượng và xúc động sâu xa nhất.

Ví dụ: Chi tiết nồi “chè khoán” – một chi tiết nhỏ xuất hiện trong bữa cơm sáng đón nàng dâu mới ở cuối truyện nhưng có sức gợi, sức biểu đạt lớn

– Vị trí: nằm trong phần cuối của truyện ngắn, đó là món ăn duy nhất của cả nhà trong buổi sáng ngày hôm sau.

– Ý nghĩa:

• Thể hiện niềm vui tội nghiệp và tình yêu thương giản dị của bà mẹ lao động nghèo muốn chăm chút cho bữa ăn của gia đình.

• Thể hiện niềm lạc quan của người phụ nữ đã trải qua nhiều cay cực ở đời: “khối nhà còn chả có cám mà ăn đấy”.

• Vị đắng chát, nghẹn bứ của cháo cám là minh chứng cho hiện thực khốn cùng, đói khát của dân ta trong nạn đói 1945.

+ Chi tiết trên thể hiện tình trạng cùng cực của người dân lao động trong nạn đói 1945

+ Tính cách của nhân vật được bộc lộ:

● Bà cụ Tứ: người mẹ đảm đang, yêu thương con hết mực.

● Tràng: là người chồng có trách nhiệm với nỗi thẹn không thể dành cho người vợ mới cưới của mình một bữa ăn đủ đầy, một tiệc cưới sang trọng; vừa cho thấy Tràng là người con hết sức khéo léo trong cách cư xử với mẹ, hiểu rõ được hoàn cảnh của gia đình mình.

● Vợ Tràng: qua chi tiết này ta càng khẳng định được sự thay đổi về tính cách của vợ Tràng, hết sức ngạc nhiên trước nồi cháo cám nhưng người con dâu mới vẫn điềm nhiên và vào miệng để làm vui lòng mẹ chồng. Điều đó cũng cho thấy vợ Tràng đã thực sự sẵn sàng cùng gia đình vượt qua những tháng ngày khó khăn sắp tới.

+ Nồi cháo cám trong buổi sớm đầu tiên đón cô dâu mới thật sự nồi cháo của tình thân, tình người, niềm tin và hy vọng. Chi tiết thể hiện tài năng của nhà văn Kim Lân trong việc lựa chọn chi tiết trong truyện ngắn.

Câu 2 (trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

*Ý nghĩa của kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt

– Ý nghĩa nội dung:

+ Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” hiện lên trong tâm trí Tràng vừa gợi ra cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng, cả hai đều là những nét chân thực trong bức tranh đời sống lúc bấy giờ.

+ Kết thúc truyện góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của Kim Lân: trân trọng niềm khát vọng sống ngay bên bờ vực cái chết của người lao động nghèo; niềm tin bất diệt vào tương lai tươi sáng.

– Ý nghĩa nghệ thuật:

+ Hình ảnh dùng để kết thúc truyện là triển vọng sáng sủa của hiện thực tăm tối, đó là tương lai đang nảy sinh trong hiện tại, vì thế nó quyết định đến âm hưởng lạc quan chung của câu chuyện.

+ Đây là kiểu kết thúc mở giúp thể hiện xu hướng vận động tích cực của cuộc sống được mô tả trong toàn bộ câu chuyện; dành khoảng trống cho người đọc suy tưởng, phán đoán.

Câu 3 (trang 33 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

Tác phẩm có nhiều chi tiết rất thật, hiện lên dưới nhiều góc độ phong phú, nhiều sắc độ tình cảm. Chọn chi tiết gây xúc động và để lại ấn tượng nhất để phân tích.

Câu 4 (trang 33 sgk Ngữ văn 12 Tập 2):

– Đoạn kết của tác phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.

+ Hình ảnh đoàn người đi phá kho thóc của Nhật và hình ảnh lá cờ đỏ của Việt Minh phấp phới bay trong đầu óc của Tràng đã khép lại câu chuyện.

+ Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” hiện lên trong tâm trí Tràng vừa gợi ra cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng, cả hai đều là những nét chân thực trong bức tranh đời sống lúc bấy giờ.

+ Kết thúc truyện góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của Kim Lân: trân trọng niềm khát vọng sống ngay bên bờ vực cái chết của người lao động nghèo; niềm tin bất diệt vào tương lai tươi sáng.

+ Hình ảnh dùng để kết thúc truyện là triển vọng sáng sủa của hiện thực tăm tối.

+ Đây là kiểu kết thúc mở giúp thể hiện xu hướng vận động tích cực của cuộc sống được mô tả trong toàn bộ câu chuyện.

⇒ Kết thúc truyện Vợ nhặt phản ánh xu hướng vận động tất yếu của số phận con người, được thể hiện qua kết cấu đối lập hàm ý tương lai sẽ mở lối cho hiện tại.

Tổng kết

Video hướng dẫn giải

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện bản chất tốt đẹp và sức sống kỳ diệu của họ: ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.

Nội dung nhân đạo sâu sắc và cảm động đó được thể hiện qua một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lý khá tinh tế, dựng đối thoại sinh động.

Kết luận

Hy vọng với các giải đáp trên thì mong là quý độc giả đã biết được cách soạn bài Vợ nhặt siêu ngắn hay nhất  hiện nay. Các thông tin trên được admin cập nhật cũng như thu thập thông tin từ nhiều nguồn chuẩn xác, hy vọng các bạn sẽ thích và ủng hộ cho Chamhocbai.com.

Bài viết đã được cập nhật mới nhất vào 06/2024!