Updated at: 06-02-2022 - By: Chăm Học Bài

Như các bạn đã biết lipit chất béo giữ một vai trò quan trọng trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người. Chất béo có vai trò tham gia vào cấu trúc cơ thể. . Chất béo là chất thiết yếu, có mặt ở màng tế bào và các màng nội quan của tế bào như nhân và ti thể, vì vậy đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sống của tế bào. Chất béo cũng có vai trò trong dự trữ năng lượng, điều hòa hoạt động, bảo vệ cơ thể trước những thay đổi về nhiệt độ… Vậy chất béo lipit là gì? Những tính chất vật lí , tính chất hóa học của lipit(chất béo) được thể hiện như thế nào? Sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu.

Lipit là gì?

Khái niệm: Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong thành phần của tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực (xăng, dầu, benzene…).
Về bản chất lipit là những este phức tạp và được chia làm 4 nhóm như sau:

  • Chất béo ( trong hóa 12 chúng ta chỉ tập trung nghiên cứu về chất béo).
  • Sáp
  • Steroit
  • Photpholipit

(Lưu ý : Đừng đồng nhất chất béo với lipit vì lipit không phải chỉ có chất béo ,chất béo chỉ là

một trong các dạng của lipit.)

Chất béo là gì?

Trước khi tìm hiểu chất béo là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu một số khái niệm liên quan đến chất béo.

Axit béo

-Khái niệm: Axit béo là những axit monocacbonxylic có mạch cacbon dài và không phân nhánh với số cacbon chẵn (từ 12-24).

Axit béo, no

  • Axit panmitic: C15H31COOH
  • Axit stearic: C17H35COOH

Axit béo, không no

  • Axit oleic: C17H33COOH
  • Axit linoleic: C17H31COOH

Khái niệm chất béo:

Là Trieste (trieste là gì? trieste là chất có 3 nhánh) của glixerol với các axit béo, là các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử C (Thường từ 12C đến 24C) không phân nhánh, được gọi chung là triglixerit hoặc Triaxylglixeron . Đây là hợp chất quan trọng nhất trong các loại Lipit.
Tiếp theo ta tìm hiểu công thức cấu tạo của chất béo.

Công thức chất béo có dạng:

công thức chất béo

Phân loại và chất vật lí của lipit chất béo:

Tính chất hòa học của lipit(chất béo)

Tính chất hóa học của lipit(chất béo)

Chất béo mang đầy đủ tất cả các tính chất của Este.

1. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit:

– Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo:

 

2. Phản ứng xà phòng hóa:

– Khi đun nóng chất béo với dung dịch kiềm NaOH hoặc KOH thì tạo ra grixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng.

– Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa, xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và là phản ứng không thuận nghịch.

3. Phản ứng cộng Hidro, cộng dd Br:

Chất béo có chứa các gốc axit béo không no có phản ứng cộng H2 vào nối đôi:

– Chất béo tác dụng với oxi của không khí tạo thành andehit có mùi khó chịu. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi.

Ứng Dụng

1. Vai trò của chất béo trong cơ thể:

– Chất béo còn là nguyên liệu tổng hợp một số chất cần thiết cho cơ thể.

– Đảm bảo sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo.

– Chất béo là thức ăn quan trọng của con người.

– Trong cơ thể người, chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng

2.Ứng dụng của chất béo:

– Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol. Một số loại dầu thực vật được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diezel.

– Chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp…

– Grixerol được dùng trong sản xuất chất dẻo, mĩ phẩm, thuốc nổ…

Bài tập trắc nghiệm về lipit chất béo:

Chọn đáp án đúng:

A. Chất béo là trieste của glixerol với axit.

B. Chất béo là trieste của ancol với axit béo.

C. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ.

D. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

2. Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

A. xà phòng và glucozơ

B. và glixerol và ancol etylic

C. glucozơ và ancol etylic

D. xà phòng và glixerol.

3. Lipit gồm

A. chất béo, sáp, steroit, photpholipit.

B. Chỉ có chất béo.

C. chất béo, gluxit, protein.

D. chất béo, gluxit, steroit, photpholipit.

4. Để biến dầu thực vật thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình

A. hiđro hóa.

B. cô cạn ở nhiệt độ cao.

C. xà phòng hóa.

D. ngưng tụ.

5. Trong các công thức sau, công thức nào không phải là công thức của chất béo?

A.(C4H9COO)3C3H5

B.(C17H35COO)3C3H5

C.(C15H31COO)3C3H5

D.(C17H33COO)3C3H5

6. Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được

A. glixerol và axit béo.

B. glixerol và muối natri của axit béo.

C. glixerol và axit cacboxylic.

D. glixerol và muối natri của axit cacboxylic

7. Đặc điểm nào sau đây không đúng cho lipit ?

A. là các este phức tạp.

B. tan nhiều trong dung môi hữu cơ phân cực.

C. không hoà tan trong nước.

D. có trong tế bào sống.