“Tất tần tật” Kiến thức về Danh Từ trong tiếng anh bạn cần biết!

Danh từ trong tiếng Anh là một trong những từ loại đầu tiên rất căn bản mà mỗi người học đều nắm vững. Danh từ đóng một vai trò quan trọng bởi nó không những là đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp của hành động mà nó còn quyết định việc chia động từ cũng như các từ loại khác trong câu. Việc nắm vững kiến thức sẽ giúp ích cho các thí sinh rất nhiều khi gặp các bài tập về danh từ trong tiếng Anh. Vậy nên, bài viết này sẽ giúp các bạn mở rộng kiến thức của bản thân về danh từ tiếng Anh để các bạn ôn thi thật hiệu quả.

danh từ trong tiếng anh

Danh từ  là gì trong tiếng Anh ?

  • Danh từ ( nouns) là một từ hoặc một nhóm từ dùng để chỉ người, vật, nơi chốn, tính chất hay hoạt động.

Ví dụ: boy, house, happiness, cough, travel, countryside, church,…

Các loại danh từ trong tiếng Anh

  • Danh từ tiếng Anh được chia thành nhiều loại dựa vào các tiêu chí khác nhau:

Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

  • Danh từ cụ thể là danh từ chỉ những vật hữu hình mà chúng ta có thể nhìn, nghe, sờ,…

Ví dụ: house, man, girl,…

  • Danh từ cụ thể chia thành 2 tiểu loại: danh từ chung và danh từ riêng.
  • Danh từ trừu tượng: là danh từ dùng để chỉ tính chất, trạng thái hoặc hoạt động.

Ví dụ: beauty, charity, happiness,..

danh từ là gì trong tiếng anh

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

  • Danh từ đếm được là danh từ chỉ những vật thể, con người, khái niệm,.. riêng rẽ có thể đếm được.

Ví dụ: chair, bench, dog, cat,…

  • Danh từ đếm được có cả dạng số ít và số nhiều.
  • Danh từ không đếm được là những danh từ chỉ chất liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng, và những vật mà chúng ta coi như một khối.

Ví dụ: silk, happiness, water, furniture,…

  • Phần lớn danh từ không đếm được đều ở dạng số ít, không có hình thức số nhiều. Chúng ta không thể dùng mạo từ a/an với loại danh từ này.

Danh từ số ít và danh từ số nhiều

  • Danh từ số ít thường có 2 dạng: số ít và số nhiều.
  • Cách thành lập danh từ số nhiều :
  • Trong hầu hết các trường hợp, chúng ta chuyển từ dạng số ít sang dạng số nhiều bằng các thêm -s vào sau danh từ.
  • Những danh từ tận cùng bằng s, ch, sh, x đổi sang dạng số nhiều bằng cách thêm -es.
  • Những danh từ tận cùng bằng y, trước y là 1 phụ âm đổi sang dạng số nhiều bằng cách đổi y→ i thêm es.
  • Một số danh từ có dạng số ít và số nhiều giống nhau: sheep, deer, fish, swine, grouse, salmon, aircraft, trout, plaice, craft, squid, carp.
  • Một số danh từ tận cùng bằng f hoặc fe được tạo thành số nhiều bằng cách đổi hoặc fe thành ves: calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, sheaf, chef, thief, wife, wolf.
  • Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + o đổi sang số nhiều bằng các thêm -es.
  • Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + o, các từ vay mượn của nước ngoài hoặc các từ viết tắt chỉ cần thêm -s.
  • Một số danh từ số nhiều bất quy tắc:

Số ít

Số nhiều

man

woman

tooth

foot

child

mouse

louse

goose

person

ox

men

women

teeth

feet

children

mice

lice

geese

people

oxen

Chức năng của danh từ

Cách sử dụng danh từ trong tiếng Anh:

Làm chủ ngữ của câu

Ví dụ: The boys went home at midnight. ( Những chàng trai về nhà lúc nửa đêm.)

  • Chủ ngữ là danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ chỉ người , vật hoặc sự vật thực hiện hành động.

Tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp của câu

  • Tân ngữ trực tiếp là danh từ,cụm danh từ hoặc đại từ chịu tác động trực tiếp của động từ.

Ví dụ: I like reading books very much.

           books → tân ngữ trực tiếp

  • Tân ngữ gián tiếp là danh từ haowcj đại từ chỉ người hoặc vật chịu tác động gián tiếp của động từ vì hành động được thực hiện do nó.

Ví dụ: The policeman asked the thief many questions.

            the thief → tân ngữ gián tiếp

Tân ngữ của giới từ

Ví dụ: Hoa likes listening to music. ( Hoa thích nghe nhạc.)

  • Danh từ nào đi sau giới từ cũng đều làm tân ngữ cho giới từ đó.

Bổ ngữ của chủ ngữ

  • Bổ ngữ của chủ ngữ là danh từ ( còn gọi là bổ ngữ của mệnh đề) có thể là danh từ, cụm danh từ mô tả chủ ngữ
  • Bổ ngữ của chủ ngữ thường được dùng sau các động từ be và động từ liên kết become, seem, feel,…

Ví dụ: My mother is a teacher. ( Mẹ tôi là cô giáo.)

Bổ ngữ của tân ngữ

Ví dụ: They choose her president of the club.

Đồng vị ngữ với một danh từ khác

Ví dụ: He told us a lot of interesting thing about his hometown, Ha Noi.

          ( Anh ấy kể cho chúng tôi nghe nhiều điều thú vị về quê nhà của anh ấy, Hà Nội.)

cách sử dụng danh từ trong tiếng anh

Bài tập về danh từ trong tiếng Anh

1. Bài tập danh từ:

Dựa vào từ loại trong ngoặc điền danh từ phù hợp vào các câu sau:

  1. The statesmen and scholars have made important ………….. on ways Washington could help Russia control parts of the arsenal. (SUGGEST)
  2. After denying the ……………………… of any recordings of the UFO abductions, Mr President went on to talk about the newest tax policy.(EXIST)
  3. Your …………………….. to me really bothers me. I told you a hundred times that I’m not the guy you need. (ATTACH)
  4. For much of the last decade, Italy’s leaning tower of Pisa was a huge ……………………………. site. (CONSTRUCT)
  5. When planning began in 1989, Prof. Piero Pierotti called the rescue effort “irresponsible …………………..” that would put the tower at risk. (MAD)
  6. If you need anything I am at your ………………….., madam. (SERVE)
  7. White is the colour of …………………………., so never wear it if you are upset about a bloke – it will only make you feel worse. (LONE)
  8. Food like bananas and oysters are presumed to be aphrodisiac mainly due to their ………………… to certain body parts. (RESEMBLE)
  9. Enjoy nicotine, alcohol and caffeine only in ………………………….(MODERATE)
  10. His ……………………… were not as serious as the previous time. Just broken ribs, dislocated shoulders and sprained ankles. (INJURE)

2. Đáp án bài tập:

  1. SUGGESTION

make a suggestion : đưa ra gợi ý

Dịch :các chính khách và các học giả đã đưa ra gợi ý về những cách mà Oa-sinh-tơn có thể giúp Nga kiểm soát được phần nào kho vũ khí của mình

  1. EXISTENCE

Dịch nghĩa : Sau khi phủ nhận sự tồn tại của bất kì một bản ghi âm nào về vụ bắt cóc UFO, ngài Tổng thống đã chuyển sang nói về chính sách thuế mới nhất hiện nay.

  1. ATTACHMENT

Dịch: Việc bạn cứ dính chặt lấy tôi thực sự làm phiền thôi. Tôi đã nói với bạn hàng trăm lần rằng tôi không phải người con trai mà bạn muốn rồi

  1. CONSTRUCTION

Construction (ở đây sử dụng danh từ ghép construction site: công trình xây dựng)

Dịch :Trong suốt những thập kỷ qua, tháp nghiêng Pisa của Ý là một công trình

kiến trúc vĩ đại

  1. MADNESS

Giải thích :

Irresponsible (a) : vô trách nhiệm => sau đó phải đi kèm theo một danh từ

Dạng danh từ của tính từ ‘’mad’’ là ‘’madness’’(n) cơn điên cuồng , cơn thịnh nộ

  1. SERVICE

Giải thích :

Sau tính từ sở hữu ‘’your’’ cần theo sau là một danh từ

service (n) sự phục vu

Dịch nghĩa: Nếu bà cần bất cứ thứ gì , tôi luôn sẵn sàng phục vụ, thưa bà

  1. LONELINESS

Sau giới từ ‘’of’’ là theo sau bởi một danh từ

           loneliness(n) sự cô đơn là đáp án đúng

Dịch nghĩa: Màu trắng là màu của sự cô đơn hiu quạnh, vì vậy đừng bao giờ mặc nó nếu bạn đang buồn vì nó càng làm cho bạn cảm thấy tồi tệ hơn thôi

  1. RESEMBLANCE

Dịch nghĩa : Đồ ăn như là chuối và con hàu được cho là có tính kích thích tình dục do giống với bộ phận của cơ thể

  1. MODERATION

Moderation ( in moderation: in small quantities)

  1.  INJURY

Dịch nghĩa: lần bị thương này của anh ấy không nghiêm trọng như thời gian trước. Chỉ rạn xương sườn, chệch khớp vai, và sưng mắt cá chân

Trên đây là lý thuyết tổng hợp và bài tập về danh từ trong tiếng Anh. Hi vọng qua bài học này các bạn đã có thể nắm vững kiến thức về danh từ để có thể ôn thi đạt hiệu quả cao nhất. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm:

Lý thuyết + bài tập: Vị trí của danh từ trong tiếng anh

“Kiến thức” Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

“Tất tần tật” kiến thức về Danh Từ Ghép trong tiếng anh

“Tổng hợp” Ngữ pháp về Cụm Danh Từ trong tiếng anh

Lý thuyết + bài tập: Danh từ số ít và số nhiều trong tiếng anh