“Tất tần tật” kiến thức về Danh Từ Ghép trong tiếng anh

Dựa vào hình thức, danh từ có thể là danh từ đơn ( simple nouns) hay danh từ ghép ( compound nouns). Danh từ ghép là một loại từ đặc biệt. Mặc dù danh từ ghép xuất hiện thường xuyên trong tiếng Anh nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng thành thạo. Để làm tốt dạng bài tập danh từ ghép tiếng Anh, các thí sinh cần nắm vững lý thuyết về định nghĩa, quy tắc thành lập cũng như một số danh từ ghép phổ biến. Chính vì vậy, bài viết hôm nay sẽ cung cấp cho các bạn đầy đủ lý thuyết về danh từ ghép trong tiếng Anh.

danh từ ghép trong tiếng anh

Danh từ đơn

  • Danh từ đơn là danh từ chỉ có một từ.

Ví dụ: house ( ngôi nhà), cat ( con mèo), dog ( con chó), umbrella ( cái ô ),…

Danh từ ghép là gì?

  • Danh từ ghép ( compound nouns) là danh từ có hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau.
  • Danh từ ghép có thể được viết thành hai từ riêng biệt có gạch ngang giữa hai từ hoặc kết hợp thành một từ.

Ví dụ: greenhouse ( nhà kính), blackboard ( bảng đen), babysitter ( người trông trẻ), waiting-room ( phòng đợi),…

  • Trong một danh từ ghép, phần lớn từ thứ nhất có vai trò bổ nghĩa hoặc mô tả rõ hơn về từ thứ hai, mục đích cho người đọc biết loại/nhóm của danh từ được đưa ra hoặc mục đích sử dụng của nó.
  • Danh từ ghép còn có thể chia thành 3 loại nhỏ sau:
  • Danh từ đóng : các từ được viết liền và không có gạch nối hay khoảng trống giữa các thành phần.

Ví dụ: airport ( sân bay), housewife ( nội trợ), friendship (tình bạn ),..

  • Danh từ mở: từ có khoảng trống giữa các thành phần.

Ví dụ: running shoes ( giày chạy), bus stop ( trạm dừng xe buýt),…

  • Danh từ nối : từ có dấu gạch ngang giữa các thành phần.

Ví dụ: mother-in-law ( mẹ vợ/chồng), passer-by ( người qua đường),…

Cách thành lập danh từ ghép

  1. Danh từ + danh từ ( noun + noun):

Ví dụ: schoolboy ( nam sinh), toothpaste ( kem đánh răng), kitchen table ( bàn bếp), tennis ball ( bóng bàn), basketball ( bóng rổ),…

  1. Tính từ + danh từ ( adjective + noun):

Ví dụ: quicksilver ( thủy ngân ), blackboard ( bảng đen), greenhouse ( nhà kính),…

  1. Danh từ + danh động từ ( noun + gerund):
  • Trong trường hợp này, danh từ ghép thường chỉ một công việc.

Ví dụ: bird-watching ( việc quan sát chim), fruit picking ( việc hái quả),…

  1. Danh động từ + danh từ ( gerund +noun):

Ví dụ: waiting-room ( phòng chờ), swimming pool ( hồ bơi ),…

  1. Các trường hợp khác:
  • Tính từ + động từ ( adjective + verb) : well-being ( tình trạng tốt)
  • Động từ + danh từ ( verb + noun)
  • Trạng từ + động từ ( adverb + verb)
  • Động từ + trạng từ/giới từ ( verb + adverb/prep): checkin ( đăng ký)
  • Danh từ + giới từ ( noun + preposition) : voice-over ( lời thuyết minh)
  • Danh từ + tính từ ( noun + adjective)
  • Từ + giới từ + từ : mother-in-law ( mẹ chồng)
  • Giới từ + danh từ ( prep + noun): underground ( thế giới ngầm)

30 danh từ ghép trong tiếng Anh thường gặp

Các bạn hãy lấy sổ ghi nhớ và bút để ghi chép lại 30 từ ghép trong tiếng Anh thường gặp sau đây nhé:

  • cupboard : tủ chạn
  • bus driver: tài xế xe bus
  • river bank : bờ sông
  • postman : người đưa thư
  • blackbird : chim sáo
  • weight-lifting : việc cử tạ
  • lorry driving : việc lái xe tải
  • coal-mining : việc khai thác mỏ than
  • driving licence: giấy phép lái xe
  • washing-machine: máy giặt
  • whitewash : nước vôi
  • pickpocket: tên móc túi
  • outbreak :sự bùng nổ
  • breakdown: sự suy sụp
  • passer-by : người qua đường
  • looker-on : người xem
  • secretary-general : tổng bí thư, tổng thư kí
  • grandfather/grandmother/grandparents: ông/bà/ông bà
  • sand castle : lâu đài cát
  • step ladder : cái thang
  • bathroom : phòng tắm
  • homesick: nỗi nhớ nhà
  • firefly : đom đóm
  • hanger-on : kẻ ăn bám
  • shoelace: dây giày
  • high school: trường THPT
  • software: phần mềm
  • sweetheart: người yêu

một số danh từ ghép trong tiếng anh

Số nhiều của các danh từ ghép trong tiếng Anh

Chắc chắn nhiều bạn sẽ cảm thấy rất lúng túng khi cần chuyển danh từ ghép từ dạng số ít sang dạng số nhiều vì băn khoăn không biết nên thêm s vào phần nào của danh từ. Sau đây là một số quy tắc:

  • Trong hình thức danh từ ghép danh từ + danh ( noun + noun) từ thì danh từ thứ nhất thường ở dạng số ít và danh từ thứ 2 thường được đổi sang dạng số nhiều.

Ví dụ: boyfriend ( bạn trai) → boyfriends

ticket collector ( người soát vé ) → ticket collectors

  • Trong hình thức danh từ ghép danh từ + trạng từ ( noun + adverb), danh từ + giới từ + danh từ ( noun + prep + noun), danh từ + tính từ ( noun + adjective) thì hình thức số nhiều thường được thành lập với danh từ đầu tiên.

Ví dụ: passer-by ( người qua đường) → passers-by

father-in-law ( bố vợ/chồng) → fathers-in-law

court-martial ( toán án quân sự)→ courts- martial

  • Trong các hình thức danh từ ghép còn lại: tính từ + danh từ ( adjective + noun), danh động từ + danh từ ( gerund + noun), động từ + danh từ ( verb + noun), v.v thì hình thức số nhiều biến đổi ở phần sau cùng.

Ví dụ: blackboard ( bảng đen ) → blackboards

washing machine ( máy giặt ) → washing machines

pickpocket ( kẻ móc túi) → pickpockets

breakdown ( sự suy sụp ) → breakdowns

Danh từ ghép là một cấu trúc ngữ pháp khá phổ biến trong các bài tập tiếng Anh. Bài viết trên đây đã hỗ trợ các bạn giải đáp tất tần tật các thắc mắc về định nghĩa, quy tắc cấu tạo, cách chuyển sang dạng số nhiều và một số danh từ ghép trong tiếng Anh thông dụng. Hi vọng qua bài viết này các bạn có thể ôn luyện thật tốt và tự tin hơn khi gặp dạng bài tập này.

Xem thêm:

“Tổng hợp” Ngữ pháp về Cụm Danh Từ trong tiếng anh