Updated at: 03-04-2023 - By: Thầy Vũ Xuân Anh

Admin Chăm Học Bài hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách “Soạn bài Trau dồi vốn từ ” chuẩn nhất 06/2024.

Soạn bài Trau dồi vốn từ- Mẫu 1

Video hướng dẫn giải

PHẦN I: RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ

Câu 1:

Trả lời câu 1 (trang 99 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Qua ý kiến sau đây, em hiểu tác giả muốn nói điều gì?

Trong tiếng ta, một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả. Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để diễn đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.

(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, Sđd)

Trả lời:

Ý kiến Phạm Văn Đồng có 2 ý quan trọng:

a) Tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu đẹp, có khả năng đáp ứng nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt.

b) Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi vốn từ của mình, biết vận dụng vốn từ một cách nhuần nhuyễn.

Câu 2:

Trả lời câu 2 (trang 100 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

a. Lỗi lặp từ ngữ: thắng cảnh là “cảnh đẹp” rồi, không kết hợp với từ “đẹp” nữa.

b. Dùng sai từ “dự đoán”. “Dự đoán” là đoán tình hình, sự kiện ở tương lai. Trong trường hợp này nên dùng “đoán, phỏng đoán”.

c. Dùng kết hợp từ sai: “đẩy mạnh” (thúc đẩy cho phát triển nhanh) không thể đi với “quy mô” (chỉ mức độ to nhỏ). Nên dùng từ “mở rộng” thay cho “đẩy mạnh”.

Sở dĩ có những lỗi này vì người viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình sử dụng. Rõ ràng là không phải do “tiếng ta nghèo”, mà do người viết đã “không biết dùng tiếng ta”. Như vậy muốn “biết dùng tiếng ta” thì trước hết phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.

Trả lời.

a. Lỗi: Thắng cảnh có nghĩa là cảnh đẹp, không cần thêm từ đẹp phía sau.

b. Lỗi: Dự đoán thay bằng phỏng đoán

c. Lỗi: Đẩy mạnh thay bằng mở rộng

Phần II: RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ

Trả lời câu hỏi (trang 100 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Đọc kĩ đoạn văn của Tô Hoài, ta thấy được:

– Ngòi bút tài hoa của Nguyễn Du không phải có sẵn mà là biết học lời ăn tiếng nói của quần chúng.

– Trau dồi vốn từ ngoài việc hiểu chính xác nghĩa để dùng đúng còn phải làm giàu vốn từ bằng cách biết thêm những từ mới.

Trả lời:

– Ngòi bút tài hoa của Nguyễn Du không phải có sẵn mà là biết học lời ăn tiếng nói của quần chúng.

– Trau dồi vốn từ ngoài việc hiểu chính xác nghĩa để dùng đúng còn phải làm giàu vốn từ bằng cách biết thêm những từ mới.

Phần III

LUYỆN TẬP

Video hướng dẫn giải

Câu 1:

Trả lời câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Hậu quả: Kết quả xấu.

Đoạt: Chiếm được phần thắng.

Tinh tú: Sao trên trời (nói khái quát).

Câu 2: 

Trả lời câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

a) Tuyệt:

– Dứt, không còn gì: tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống), tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp), tuyệt tự (không có người nối dõi), tuyệt thực (nhịn không chịu ăn để phản đối – một hình thức đấu tranh).

– Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất), tuyệt mật (cần được giữ bí mật tuyệt đôi), tuyệt tác (tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức coi như không còn có thể có cái hơn), tuyệt trần (nhât trên đời, không có gì sánh bằng).

b)  Đồng:

– Đồng là cùng nhau, giống nhau.

+ đồng âm: có âm giống nhau;

+ đồng bào: những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một Tổ quốc với hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thịt;

+ đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng;

+ đồng chí: người trung chí hướng chính trị;

+ đồng dạng: có một dạng như nhau;

+ đồng khởi: cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp;

+ đồng môn: cùng học một thầy hay cùng môn phái;

+ đồng niên: cùng tuổi;

+ đồng sự: cùng làm việc ở một cơ quan – những người ngang hàng với nhau.

– đồng là trẻ em.

+ đồng ấu: trẻ em khoảng 7, 8 tuổi;

+ đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em;

+ đồng thoại: truyện viết cho trẻ em.

– đồng là (chất) kim loại gọi là đồng: trống đồng, lư đồng…

Câu 3: 

Trả lời câu 3 (trang 102 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

a.  Từ “im lặng” dùng sai vì không phù hợp. Có thể thay im lặng bằng vắng lặng, yên tĩnh: Vào đèm đường phổ rất vắng lặng (yên tĩnh).

b.  Từ “thành lập” dùng sai vì không phù hợp. Có thể thay thành lập bằng thiết lập. Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

c.  Từ cảm xúc dùng sai vì không phù hợp. Có thể thay cảm xúc bằng cảm động. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm động.

d.  Từ dự đoán dùng sai vì không phù hợp. Có thể thay dự đoán bằng phỏng đoán, ước đoán, ước tính. Các nhà khoa học phỏng đoán những chiếc bình này đã có cách đây 2500 năm.

Video hướng dẫn giải

Câu 4:

Trả lời câu 4 (trang 102 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Nhà thơ Chế Lan Viên đã khẳng định: tiếng Việt chúng ta rất phong phú, trong sáng và giàu đẹp. Điều đó được thể hiện rất rõ trong lời tiếng nói của những người nông dân, người lao động. Ngày nay chúng ta vẫn phải tiếp tục học tập lời ăn tiếng nói của họ. Có như vậy chúng ta mới bảo tồn được sự giàu có của tiếng Việt, giữ gìn được sự trong sáng đẹp đẽ của ngôn ngữ tiếng Việt.

Câu 5: 

Trả lời câu 5 (trang 103 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Dựa vào ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, để làm tăng vốn từ về số lượng, ta cần:

– Chú ý quan sát, lắng nghe tiếng nói hằng ngày của mọi người xung quanh và cả trên phát thanh, truyền hình.

– Đọc sách báo nhất là các tác phẩm văn học nổi tiếng.

– Ghi chép lại nhừng từ ngử mới đã nghe, đã đọc được. Tra cứu từ điển, hỏi thầy cô, ba má, anh chị những tờ khó.

– Tập sừ dụng những từ ngữ mới ấy.

Lời giải chi tiết:

– Chú ý lắng nghe tiếng nói của mọi người xung quanh mình trong quá trình giao tiếp; lắng nghe, học tập qua các phương tiện thông tin chúng như đài phát thanh, truyền hình.

– Đọc các tác phẩm văn học để thu thập những từ ngữ mà mình chưa hiểu, chưa biết.

– Ghi chép những từ ngữ mới mà mình chưa biết. Những từ ngữ chưa hiểu nghĩa phải tra từ điển và hỏi các thầy, cô giáo.

– Tập sử dụng các từ ngữ, đặc biệt là tập viết văn hàng ngày để luyện cách dùng từ, viết câu.

Câu 6: 

Trả lời câu 6 (trang 103 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

a.  Cứu cánh = mục đích cuối cùng.

b.  Nhược điểm = điểm yếu

c.  Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề đạt.

d.  Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu.

e.  Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng loạn.

f.  Đồng nghĩa với câu tục ngữ “Kiến tha lâu đầy tổ” là “tích tiểu thành đại “.

Video hướng dẫn giải

Câu 7:

a.  Nhuận bút: tiền trả cho người sáng tác một tác phẩm.

Còn là khoản tiền công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra.

=> Nghĩa của từ thù lao rộng hơn nghĩa của nhuận bút rất nhiều.

b.  Tiêu chí: tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại.

     Tiêu chuẩn: điều quy định để làm căn cứ đánh giá

c.  Tay trắng: không có chút vốn liếng của cải gì.

    Trắng tay: bị mất hết tiền bạc của cải, không còn gì cả.

e.  Kiểm điểm: xem xét đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để có được một nhận định chung.

    Kiểm kê: Kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng và chất lượng của chúng.

e.  Lược khảo: nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết.

    Lược thuật: Kể, trình bày tóm tắt.

Lời giải chi tiết:

a) Nhuận bút là tiền trả cho người viết một tác phẩm. Còn thù lao là khoản tiền trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra.

Ví dụ: – Ba vừa nhận nhuận bút của bài thơ đăng trên báo Văn nghệ.

– Tháng này, tiền thù lao cho công nhân làm việc ca đêm được tăng thêm.

b) Tiêu chí là dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại. Còn tiêu chuẩn là điều quy định làm căn cứ để đánh giá.

Ví dụ: – Một trong những tiêu chí để xác định câu nghi vấn là sự có mặt của từ nghi vấn.

– Gia đình em thực hiện tốt các tiêu chuẩn gia đình văn hóa.

c) Tay trắng là không có chút vốn liếng, của cải gì, còn trắng tay là mất hết tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì.

Ví dụ: – Với quyết tâm của mình, chúng ta có thể đi lên từ hai bàn tay trắng.

– Nếu bạn lao vào cờ bạc thì có ngày sẽ trắng tay.

d) Kiểm điểm là xem xét đánh giá từng việc… để có được một nhận định chung; còn kiểm kê là kiểm lại từng môn, từng cái để xác định số lượng và chất lượng của chúng.

Ví dụ: – Tôi đang viết kiểm điểm đoàn viên cuối năm.

– Nhà trường đang kiểm kê lại tài sản trước khi nghỉ hè.

e) Lược khảo là nghiên cứu một cách khái quát những vấn đề chính, không đi vào chi tiết, còn lược thuật là kể, trình bày tóm tắt.

Ví dụ: – Các nhà khoa học đã lược khảo về nền văn hóa Đông Sơn.

– Cô giáo lược thuật tác phẩm văn học trước khi giảng đoạn trích.

Câu 8: 

– Các từ ghép: thương yêu – yêu thương; bàn luận – luận bàn; tranh đấu – đấu tranh; ca ngợi – ngợi ca; cầu khẩn – khẩn cầu; bảo đảm – đảm bảo, đơn giản – giản đơn; hiền dịu – dịu hiền; cưc khổ – khổ cực

– Các từ láy: bề bộn – bộn bề; bồng bềnh – bềnh bồng; mông mênh – mênh mông; dạt dào — dào dạt; dồn dập – dập dồn; hắt hiu – hiu hắt; hờ hững – hừng hờ; tha thiết – thiết tha, quẩn quanh – quanh quẩn…

Lời giải chi tiết:

 Các từ ghép: thương yêu – yêu thương; bàn luận – luận bàn; tranh đấu – đấu tranh; ca ngợi – ngợi ca; cầu khẩn – khẩn cầu; bảo đảm – đảm bảo, đơn giản – giản đơn; hiền dịu – dịu hiền; cưc khổ – khổ cực

– Các từ láy: bề bộn – bộn bề; bồng bềnh – bềnh bồng; mông mênh – mênh mông; dạt dào – dào dạt; dồn dập – dập dồn; hắt hiu – hiu hắt; hờ hững – hũng hờ; tha thiết – thiết tha, quẩn quanh – quanh quẩn…

Câu 9:

Tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt:

– bất (không, chẳng): bất biến, bất bình đẳng, bất chính, bất công, bất diệt…

– bí (kín): bí mật, bí ẩn, bí hiểm, bí quyết, bí danh, bí truyền…

– đa (nhiều): đa dạng, đa diện, đa nghĩa, đa mưu, đa khoa, đa cảm…

– đề (nâng, nêu ra): đề bạt, đề án, đề cao, đề cử, đề cập, đề nghị, đề xuất.

– gia (thêm vào): gia công, gia cố, gia nhập, gia hạn…

– giáo (dạy bảo): giáo án, giáo dục, giáo viên, giáo vụ, giáo khoa, giáo huấn…

– hồi (về, trở lại): hồi hương, hồi phục, hồi sinh, hồi tâm, hồi tỉnh, hồi xuân..

– khai (mở, khởi đầu): khai bút, khai hỏa, khai hóa, khai trương, khai mạc, khai hoang…

– quảng (rộng, rộng rãi): quảng trường, quảng cáo, quảng đại, quảng giao…

– suy (sút kém): suy thoái, suy đồi, suy nhược, suy tàn..

– thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, thuần khiết, thuần phong, thuần túy…

– thủ (đầu, đầu tiên, đứng đầu): thủ đô, thủ khoa, thủ phủ, thủ lĩnh, thủ trưởng. ..

– thuần (thật, chân thật, chân chất): thuần hậu, thuần phác…

– thuần (dễ bảo, chịu khiến): thuần phục, thuần hóa, thuần dưỡng…

– thủy (nước): thủy chiến, thủy quân, thủy lực, thủy lợi, thủy sản, thủy triều, thủy văn…

– tư (riêng): tư hữu, tư lợi, tư nhân, tư thục, tư thù…

– trữ (chứa, cất): tích trữ, dự trữ, tàng trữ, trữ lượng…

– trường (dài): trường ca, trường thọ, trường tồn, trường kì, trường sinh, trường thiên..

– trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): trọng lượng, trọng dụng, trọng điểm, trọng tâm, trọng trách, trọng thưởng…

– vô (không, không có): vô biên, vô chủ, vô cùng, vô tận, vô địch, giá, vô dụng, vô hiệu…

– xuất (đưa ra, cho ra): xuất bản, xuất gia, xuất hành, xuất khâu, xuất ngũ, đề xuất, sản xuất…

– yếu (quan trọng): yếu điểm, yếu lược, chính yếu, yếu nhân, xung yếu, cốt yếu…

Rèn luyện để làm tăng vốn từ về số lượng

Từ đoạn văn dưới đây, hãy rút ra bài học về việc trau dồi vốn từ về số lượng:
Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức, chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa “Truyện Kiều” mà xoàng xĩnh thôi thì chắc Truyện Kiều, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã ” ở trong ruộng bãi để học câu hát hay của người trồng dâu”. Đó không phải là một câu nói bóng, mà nó là một tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào lời ăn tiếng nói của nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.
Xin kể lại hai ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ “áy” (cỏ áy bóng tà…). Chữ “áy” ấy, tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ áy là tiếng vùng quê ấy. Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, “cỏ áy” có nghĩa là cỏ vàng úa. Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn chương “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời.
Ví dụ nữa, ba chữ “bén duyên tơ” ở “Truyện Kiều”. Thông thường, ta hiểu “bén duyên” có thể gần gũi với câu tục ngữ “Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”. Nhưng không phải. Trong nghề ươm tơ lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quay vào guồng, lúc sợi tơ bắt đầu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là “tơ bén”. Nếu chỉ viết “bén duyên” không thì còn có thể ngờ, chứ “bén duyên tơ” thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc người hái dâu chăn tằm. Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài dũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!

(Theo Tô Hoài, Mỗi chữ phải là một hạt ngọc, trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sđd)

Trả lời:

Nhà văn Tô Hoài nhắc nhở chúng ta phải biết học tập trau dồi vốn từ ngữ từ chính cuộc sống của nhân dân. Thành công của tác phẩm Truyện Kiều về mặt ngôn ngữ là ở chỗ Nguyễn Du đã đi vào học tập lời ăn tiếng nói của quần chúng một cách tường tận và sâu sắc. Mặc khác, ý kiến của nhà văn đã nhắc nhở chúng ta phải đi sâu vào thực tế cuộc sống để hiểu môi trường sống của từ mà dùng cho chính xác.

3. Ghi nhớ

Muốn sử dụng tiếng việt, trước hết cần trau dồi vốn từ, rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Soạn bài Trau dồi vốn từ- Mẫu 2

I. KĨ NĂNG RÈN LUYỆN TRAU DỒI VỐN TỪ

1. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

– Một từ có thể nhiều nghĩa, ngược lại một khái niệm có thể được biểu hiện bằng nhiều từ.

– Vì vậy cần phải có ý thức nắm được nghĩa của từ và sắc thái ý nghĩa của từ trong từng trường hợp thì mới có thể dùng từ một cách chính xác.

2. Rèn luyện để làm tăng vốn từ.

– Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta phải nhờ họ giải thích để hiểu biết và nắm chắc được nghĩa của từ.

– Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp từ ngữ nào mình không hiểu nghĩa thì phải tra từ điển hoặc hỏi những người tin cậy để nắm được nghĩa của từ đó để hiểu được nội dung của văn bản.

– Những từ mới cần ghi chép cẩn thận…

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm nghĩa của các từ: đánh, chín , gánh, nắm trong các trường hợp sau:

– đánh cho mấy đòn, đánh đuổi giặc, đánh đàn,  đánh cờ, đánh chuối để trồng, đánh hàng ra chợ.

– quả cây đã chín, cơm canh đã chín, vá chín săm xe, ngượng chín mặt.

– gánh lấy thất bại, gánh lúa về nhà.

Bài 10: Luyện tập trau dồi vốn từ

Bài 10: Luyện tập trau dồi vốn từ

– nắm tay lại để đấm, nắm vắt xôi, nắm chính quyền, nắm kiến thức.

Bài tập 2: Phát hiện lỗi dùng từ sau và chữa lại cho đúng:

a. Anh em công nhân đã nhận đầy đủ tiền bù lao của mấy ngày làm thêm ca.

b. Ba tiếng kẻng dóng lên một hồi dài.

c. Một kĩ sư người Nga là cha ruột của súng AK.

d. Trong chiến tranh, nhiều chiến sĩ cách mạng đã bị tra tấn hết sức cực đoan.

e. Cách đây 25 năm, điểm chuẩn để du học nước ngoài là 21 điểm vào năm 1981.

Bài tập 3: Phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa của các từ trong từng cặp từ sau: thám báo – quân báo; tình báo – gián điệp; trinh sát – trinh thám; đối thủ – đối phương.

Bài tập 4: Đặt câu với các từ ngữ  Hán Việt sau : tinh tú, điều tiết, tiết tháo, phá gia chi tử, công luận, độc thoại.

Soạn bài Trau dồi vốn từ- Mẫu 3

I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

1. Trong ý kiến trên, tác giả muốn nhấn mạnh vào hiện tượng từ nhiều nghĩa trong tiếng Việt.

2. Xác định lỗi diễn đạt trong các câu:

Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.

– Thừa từ: đẹp

– Lý do: từ “thắng cảnh” có nghĩa là cảnh đẹp.

a. Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.

– Dùng từ sai: dự đoán (đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra). Trong trường hợp trên thì việc dùng từ dự đoán là không phù hợp với ngữ cảnh.

b. Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy mô đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.

– Dùng từ sai: đầy mạnh (thúc đẩy cho phát triển nhanh, mạnh lên), ở đây là quy mô thì phải dùng từ mở rộng.

=> Việc có những lối trên không phải do tiếng Việt “nghèo nàn”. Mà do người dùng chưa hiểu rõ ý nghĩa của từ đó. Chính vì vậy, để “biết dùng tiếng ta” cần phải tích cực trau dồi vốn từ nhiều hơn về số lượng và chất lượng.

Tổng kết: Để sử dụng vốn từ tiếng Việt tốt cần phải trau dồi vốn từ. Mỗi người cần rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.

II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ

– Tài năng ngôn ngữ của Nguyễn Du không có sẵn mà trải qua quá trình học tập, rèn luyện từ ngôn ngữ của quần chúng.

– Khi trau dồi vốn từ cần phải hiểu đúng cũng như tạo ra được những từ mới.

Tổng kết: Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc cần làm thường xuyên.

III. Luyện tập

Câu 1. Chọn cách giải thích đúng:

– Hậu quả là: b. kết quả xấu

– Đoạt là: a. chiến được phần thắng

– Tinh tú là: b. sao trên trời (nói khái quát)

Câu 2. Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt

a. tuyệt

– dứt, không còn gì: tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực

– cực kì, nhất: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần

b. đồng

– cùng, giống nhau: đồng ấm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng dao, đồng niên, đồng sự, đồng thoại,

– trẻ em: đồng ấu

– (chất) đồng: trống đồng

Câu 3. Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:

a. Về khuya, đường phố rất im lặng.

– Từ sai: im lặng (im, không nói, không phát ra tiếng động – dùng cho người)

– Chữa lỗi: yên ắng, yên lặng (yên và không có tiếng động)

b. Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

– Từ sai: thành lập (chính thức lập nên, dựng nên (thường nói về một tổ chức quan trọng))

– Chữa lỗi: thiết lập (tạo ra, gây dựng nên)

c. Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.

– Từ sai: cảm xúc (tình cảm nảy sinh do có sự rung động trong lòng)

– Chữa lỗi: xúc động, cảm động (rung động mạnh mẽ trong lòng và trong thời gian tương đối ngắn, nhiều khi làm tê liệt nhận thức).

Câu 4. Bình luận ý kiến sau đây:

– Nhà thơ Chế Lan Viên đã đưa ra một quan điểm đúng đắn: Tiếng Việt vô cùng trong sáng, giàu đẹp. Cùng với dẫn chứng thuyết phục: bài thơ sáng tạo về ngôn ngữ.

– Đồng thời là lời khuyên phải biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Câu 5.

Để làm tăng vốn từ cần:

– Nghe lời nói của những người xung quanh.

– Đọc nhiều tác phẩm (đặc biệt là văn học) để có thêm vốn từ.

– Ghi chép lại những từ ngữ khó hiểu.

Câu 6. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:

a. Đồng nghĩa với “nhược điểm” là điểm yếu.

b. “Cứu cánh” nghĩa là mục đích cuối cùng.

c. Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề đạt.

d. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu.

e. Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng loạn.

Câu 7. Phân biệt nghĩa của những từ ngữ sau và đặt câu với mỗi từ ngữ đó.

a.

– nhuận bút: tiền trả cho tác giả có công trình văn hoá, nghệ thuật, khoa học được xuất bản hoặc được sử dụng.

Tôi vừa được nhận tiền nhuận bút của tháng này.

 thù lao: trả công (thường bằng tiền) để bù đắp lại công sức lao động đã bỏ ra

Nhà máy sẽ trả thù lao cho công nhân vào cuối tháng.

b.

– tay trắng: tình trạng không có chút vốn liếng, của cải gì trong tay

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng.

 trắng tay: bị mất hết tất cả tiền bạc của cải, hoàn toàn không còn gì

Công ty phá sản, bây giờ anh ấy đã trắng tay.

c.

– kiểm điểm: nêu ra, phê phán những sai lầm, khuyết điểm

Cô giáo yêu cầu học sinh tự kiểm điểm bản thân.

– kiểm kê: kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng hiện có và tình trạng chất lượng

Nhân viên kho đang kiểm kê hàng hóa.

d.

– lược khảo: nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết

Các nhà sử học đã lược khảo về nền văn hóa lúa nước.

– lược thuật: trình bày tóm tắt (thường bằng văn viết)

Sinh viên cần lược thuật lại nền văn học Việt Nam theo giai đoạn.

Câu 8.

– Năm từ láy: dạt dào – dào dạt, tha thiết – thiết tha, quanh quẩn – quẩn quanh, thì thầm – thầm thì, hiu hắt – hắt hiu…

– Năm từ ghép: yêu thương – thương yêu, ca ngợi – ngợi ca, đơn giản – giản đơn, toan tính – tính toan, đảm bảo – bảo đảm…

Câu 9. Với mỗi yếu tố Hán Việt sau đây, hãy tìm hai từ ghép có nghĩa đó:

– bất (không, chẳng): bất nhân, bất lực, bất nghĩa, bất trung…

 bí (kín): bí ẩn, bí mật, bí danh, bí truyền…

– đa (nhiều): đa thê, đa giác, đa nghĩa, đa phương…

– đề (nâng, nêu ra): đề bạt, đề cử, đề nghị, đề xuất…

– gia (thêm vào): phụ gia, gia công, gia cố…

– giáo (dạy bảo): giáo dục, giáo viên, giáo sĩ…

– hồi (về, trở lại): hồi ức, hồi âm, hồi hương, hồi kinh…

– khai (mở, khơi): khai trương, khai giảng, khai bút, khai mạc…

– quảng (rộng, rộng rãi): quảng trường, quảng đại, quảng cáo…

– suy (sút kém): suy nhược, suy yếu, thịnh suy…

 thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, thuần khiết, thuần phong…

 thủ (đầu, đầu tiên, người đứng đầu): thủ trưởng, thủ lĩnh, thủ tướng, nguyên thủ, thủ cấp…

– thuần (thật, chân thật, chân chất): thuần hậu, thuần phác…

– thuần (dễ bảo, chịu khiến): thuần phục, thuần hóa

 thủy (nước): thủy thủ, thu thủy, thủy chiến, thủy sản, thủy lôi, thủy lợi…

– tư (tiêng): tư hữu, tư nhân, tư thục…

– trường (dài): trường kỳ, trường giang, trường tồn, trường thọ, trường sinh…

– trong (nặng, coi nặng, coi là quý): trọng tình, trọng nghĩa, trọng lượng, trọng dụng…

– vô (không, không có): vô tâm, vô ích, vô dụng, vô thần, vô phương, vô nghĩa…

– xuất (đưa ra, cho ra): xuất sơn, xuất phát, xuất hành, xuất binh…

– yếu (quan trọng): yếu điểm, yếu lược, yếu sách…

IV. Bài tập ôn luyện

Cho các từ:

a. nhật ký, nhật thực, nhật nguyệt, sinh nhật, nhật trình, nhật báo, Nhật Bản. Cho biết nghĩa của yếu tố “nhật” trong các từ trên:

– mặt trời

– ngày

b. phi công, phi cơ, phi nghĩa, phi hành gia, phi pháp, phi đội, phi đạo đức

Cho biết nghĩa của yếu tố “phi” trong các từ trên:

– bay

– không

Gợi ý:

a.

– mặt trời: nhật thực, nhật nguyệt, Nhật Bản

– ngày: nhật ký, sinh nhật, nhật trình, nhật báo

b.

– bay: phi công, phi cơ, phi hành gia, phi đội

– không: phi nghĩa, phi pháp, phi đạo đức

Viết một đoạn văn có sử dụng từ một từ ghép Hán Việt.

Gợi ý:

Trong cuộc sống, thứ tình cảm cao quý nhất chính là tình mẫu tử. Tình mẫu tử là tình cảm mẹ con ruột thịt, là tình thân bền chặt. Người mẹ suốt chín tháng mười ngày mang nặng đẻ đau, đợi chờ đứa con cất lên tiếng khóc chào đời. Mẹ dành trọn cuộc đời để cưu mang, dạy dỗ và nuôi nấng con nên người. Dù phải chịu bao sự vất vả, gian lao, nhọc nhằn cũng không làm mẹ mệt mỏi khi nghĩ về những đứa con yêu. Người mẹ dành trọn sự hy sinh thầm lặng cho con. Những nếp nhăn hằn sâu trên trán, những đôi tay chai sần… là bao nhiêu vất vả mà mẹ đã trải qua vì những người con. Tình mẫu tử ấy còn là tình cảm của những người con dành cho mẹ mình, đó là sự kính trọng, quan tâm, lo lắng khi mẹ ốm đau bệnh tật. Đó là sự yêu thương, chăm sóc mẹ khi về già, là sự nỗ lực phấn đấu từng ngày mang lại thành quả để mẹ có thể mỉm cười, an lòng, mãn nguyện. Mỗi chúng ta hãy ý thức được tầm quan trọng của thứ tình cảm thiêng liêng – tình mẫu tử trong cuộc sống. Hãy biết trân trọng và bảo vệ nó như những điều đáng quý nhất trong cuộc đời.

Kết luận

Hy vọng với các giải đáp trên thì mong là quý độc giả đã biết được cách “Soạn bài Trau dồi vốn từ ” chuẩn và chính xác nhất hiện nay. Các thông tin trên được admin cập nhật cũng như thu thập thông tin từ nhiều nguồn chuẩn xác, hy vọng các bạn sẽ thích và ủng hộ cho Chamhocbai.com.

Bài viết đã được cập nhật mới nhất vào 06/2024!