Updated at: 03-04-2023 - By: Thầy Vũ Xuân Anh

Admin Chăm Học Bài hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách “Soạn bài Tổng kết về từ vựng” chuẩn nhất 06/2024.

Soạn bài Tổng kết về từ vựng- mẫu 1

Video hướng dẫn giải

Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 1 (trang 158 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

– Gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý.

– Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng.

=> Như vậy, từ gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt vì tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống.

Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 2 (trang 158 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

– Người vợ không hiểu ý nghĩa của cách nói chỉ có một chân sút.

– Chân sút ở đây có nghĩa là cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn.

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 3 (trang 158 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

– Những từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay.

– Những từ được dùng theo nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu (ẩn dụ).

Câu 4

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 4 (trang 159 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

– Có hai trường từ vựng:

+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng.

+ Chỉ sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy, tro.

– Các từ thuộc hai trường từ vựng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau. Màu áo của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác). Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh làm anh say đắm, ngất ngây (cháy thành tro) và lan ra cả không gian, làm không gian cũng biến màu (cây xanh như cũng ánh theo hồng).

Câu 5 => 6

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 5 (trang 159 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

– Cách đặt tên trong đoạn trích là dùng từ ngữ sẵn có nhưng mang nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên.

– 5 ví dụ khác:

+ cá kìm (cá ở biển có hàm dưới nhô ra, nhỏ và dài như cái kìm);

+ cá kim (cá ở biển có mỏ dài và nhọn như cái kim);

+ chim lợn (loài chim cú có tiếng kêu eng éc như lợn);

+ ong ruồi (ong mật nhỏ như ruồi);

+ cà tím (cà quả tròn, nửa trắng nửa tím hoặc màu tím);

Câu 6: (trang 159 SGK Ngữ văn 9, tập 1) 

Truyện cười dân gian nhằm phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người.

Soạn bài Tổng kết về từ vựng- mẫu 2

I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

1. Về khái niệm từ đơn, từ phức

Phần I

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

Câu 1 (trang 122 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức. Phân biệt các loại từ phức.

Trả lời:

Khái niệm:

– Từ: đơn vị cấu tạo câu

– Từ đơn: chỉ có 1 tiếng

– Từ phức: có 2 tiếng trở lên

+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa

+ Từ láy: các tiếng có quan hệ về âm

Câu 2 (trang 122 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Trong những câu sau, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh.

Trả lời:

Xác định từ ghép và từ láy:

– Từ láy: ngặt nghèo, nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh

– Từ ghép: giam giữ, đưa đón, bó buộc, nhường nhịn, tươi tốt, rơi rụng, bọt bèo, cỏ cây, mong muốn

Câu 3 (trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Trong các từ láy sau đây, từ láy nào có sự “giảm nghĩa” và từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc?

trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp

Trả lời:

Xác định từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng nghĩa:

– Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp

– Từ láy tăng nghĩa: Sạch sành sanh, sát sàn sạt

Phần II

THÀNH NGỮ

Câu 1 (trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm thành ngữ.

Trả lời:

Khái niệm: thành ngữ là một tập hợp từ cấu tạo tương đối ổn định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Câu 2 (trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục ngữ?

a) gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

b) đánh trống bỏ dùi

c) chó treo mèo đậy

d) được voi đòi tiên

e) nước mắt cá sấu

Giải thích nghĩa của mỗi thành ngữ, tục ngữ đó.

Trả lời:

– Thành ngữ :

+ Đánh trống bỏ dùi: làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.

+ Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này lại muốn có cái khác.

+ Nước mắt cá sấu: sự thương xót, thông cảm giả tạo đánh lừa người khác.

– Tục ngữ:

+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Hoàn cảnh, môi trường sống có ảnh hưởng lớn đến tính cách, phẩm chất con người.

+ Chó treo mèo đậy: Thức ăn treo cao để tránh chó ăn, và đậy kĩ để không cho mèo lục đớp. Ý khuyên cảnh giác cửa nẻo rương hòm để phòng trộm cuỗm mất.

Câu 3 (trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật. Giải thích ý nghĩa và đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được.

Trả lời:

* Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

+ Chó cắn áo rách: đã khó khăn lại gặp thêm tai họa.

+ Ếch ngồi đáy giếng: những kẻ sống trong môi trường nhỏ hẹp, ít tiếp xúc mà cho là mình ghê gớm, kiêu căng, tự phụ.

* Đặt câu:

+ Gia cảnh đã nghèo khó, lại thêm chứng ốm đau, đúng là chó cắn áo rách mà.

+ Hắn ta tưởng mình tài giỏi, có năng khiếu nhưng cứ quanh quẩn một vùng đất bé nhỏ thì cũng chỉ là ếch ngồi đáy giếng mà thôi.

* Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

+ Dây cà ra dây muống: nói, viết rườm rà, dài dòng.

+ Cưỡi ngựa xem hoa: làm việc qua loa, đại khái, không đi sâu chi tiết.

* Đặt câu:

+ Cậu nói ngắn gọn thôi, cứ dây cà ra dây muống thế thì ai hiểu được !

+ Dù chỉ là bài đọc thêm nhưng cũng rất quan trọng, không thể học kiểu cưỡi ngựa xem hoa được đâu.

Câu 4 (trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.

Trả lời:

Hai thành ngữ trong các tác phẩm văn chương:

– Một hai nghiêng nước nghiêng thành (trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)

– Bảy nổi ba chìm với nước non (trong Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương)

Phần III

NGHĨA CỦA TỪ

Câu 1 (trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm nghĩa của từ.

Trả lời:

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

Câu 2 (trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:

a) Nghĩa của từ mẹ là “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”.

b) Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”.

c) Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ em rất hiền và Thất bại là mẹ thành công.

d) Nghĩa của từ mẹ không có phần chung với nghĩa của từ bà.

Trả lời:

Cách hiểu (a) đúng. Các cách hiểu khác không phù hợp (câu b), hoặc hiểu sai (câu c, d).

Câu 3 (trang 123 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Cách giải thích nào trong hai cách giải thích sau là đúng? Vì sao?

Độ lượng là:

a) đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.

b) rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.

Trả lời:

(a) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).

(b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.

Phần IV

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

Câu 1 (trang 124 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Trả lời:

Khái niệm:

– Từ có thể có nhiều nghĩa

– Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.

– Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển

+ nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa chuyển

+ nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

Câu 2 (trang 124 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trả lời:

– Trong 2 câu thơ thì từ hoa dùng với nghĩa chuyển (đẹp, sang trọng, tinh khiết)

– Từ “hoa” không phải là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì nó chỉ là nghĩa lâm thời, không được giải thích trong từ điển.

Phần V

TỪ ĐỒNG ÂM

Câu 1 (trang 124 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm từ đồng âm. Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa với hiện tượng từ đồng âm.

Trả lời:

Khái niệm: là từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau.

* Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:

– Từ đồng âm là những từ có hình thức âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.

– Từ nhiều nghĩa: Các nghĩa của từ có liên quan đến nhau.

Câu 2 (trang 124 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?

a) Từ lá trong:

Khi chiếc lá xa cành

Lá không còn màu xanh

Mà sao em xa anh

Đời vẫn xanh rời rợi.

(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)

và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.

b) Từ đường trong:

Đường ra trận mùa này đẹp lắm.

(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)

và trong: Ngọt như đường.

Trả lời:

a) Từ lá: từ nhiều nghĩa (Nghĩa của từ “lá” trong “lá phổi” có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ “lá” trong “lá xa cành”)

b) Từ đường: từ đồng âm (hai từ có vỏ ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa của từ “đường” trong “đường ra trận” không có mối liên hệ nào với nghĩa của từ “đường” trong “ngọt như đường”.
Phần VI

TỪ ĐỒNG NGHĨA

Câu 1 (trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa.

Trả lời:

Khái niệm: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Câu 2 (trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:

a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.

b) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.

c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.

d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.

Trả lời:

Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.

Câu 3 (trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Đọc câu sau:

Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.

(Hồ Chí Minh, Di chúc)

Trả lời:

Từ “xuân” có thể thay thế từ “tuổi” vì từ “xuân” đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ “xuân” cho thấy tinh thần lạc quan và sự dí dỏm (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ).

Phần VII

TỪ TRÁI NGHĨA

Câu 1 (trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa.

Trả lời:

Khái niệm: là những từ có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau

Câu 2 (trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa: ông – bà, xấu – đẹp, xa – gần, voi – chuột, thông minh – lười, chó – mèo, rộng – hẹp, giàu – khổ.

Trả lời:

Cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp; xa – gần; rộng – hẹp

Trả lời câu 3 (trang 125 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Cho những cặp từ trái nghĩa sau: sống – chết, yêu – ghét, chẵn – lẻ, cao – thấp, chiến tranh – hoà bình, già – trẻ, nông – sâu, giàu – nghèo.

Có thể xếp những cặp từ trái nghĩa này thành hai nhóm: nhóm 1 như sống – chết (không sống có nghĩa là đã chết, không chết có nghĩa là còn sống), nhóm 2 như già – trẻ (không già không có nghĩa là trẻ, không trẻ không có nghĩa là già). Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào.

Trả lời:

Các cặp từ trái nghĩa:

– Cùng nhóm với sống – chết: chiến tranh – hòa bình

=> Thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau.

– Cùng nhóm với già – trẻ: yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo, đực – cái

=> Các khái niệm đối lập nhau.

Phần VIII

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

Câu 1 (trang 126 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Trả lời:

Nghĩa của một từ có thể hẹp hay rộng hơn nghĩa của từ khác gọi là cấp độ khái quát của từ ngữ.

Câu 2 (trang 126 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Vận dụng kiến thức về các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở lớp 6 và lớp 7 để điền các từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ sau. Giải thích nghĩa của những từ ngữ đó theo cách dùng từ ngữ nghĩa rộng để giải thích nghĩa của từ ngữ nghĩa hẹp. Chẳng hạn: từ đơn là từ có một tiếng. (Để giải thích nghĩa của từ đơn phải dùng một cụm từ trong đó có từ là từ có nghĩa rộng so với từ đơn.)

Trả lời

TRƯỜNG TỪ VỰNG

Câu 1 (trang 126 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Ôn lại khái niệm trường từ vựng.

Trả lời:

Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Câu 2 (trang 126 SGK Ngữ Văn 9 Tập 1)

Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)

Trả lời:

Các từ cùng trường từ vựng:

– Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa: cùng trường nghĩa về tinh thần yêu nước → khơi dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo thực dân.

– Tắm và bể: cùng tính chất → tăng tính biểu cảm, tăng sức tố cáo.

Soạn bài Tổng kết về từ vựng- mẫu 3

I. Từ tượng thanh và từ tượng hình

1. Ôn lại khái niệm từ tượng thanh và từ tượng hình

– Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô tả âm thanh của tự nhiên, con người.

– Từ tượng hình, tượng thanh gợi được hình ảnh âm thanh cụ thể, sinh động và có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

2. Tìm những tên loài vật là từ tượng thanh

Một số tên loài vật là từ tượng thanh: tu hú, tắc kè, con quốc…

3. Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích

Các từ tượng hình là: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ, trắng toát.

II. Một số phép tu từ từ vựng

1. Ôn lại các khái niệm: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.

– So sánh: là đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt .

– Ẩn dụ: gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

– Hoán dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có nét tương cận với nó nhằm làm tăng sức gợi, hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

– Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

– Nói giảm, nói tránh: một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề, ghê sợ hay thiếu tế nhị, lịch sự.

– Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

– Chơi chữ: cách sử dụng từ ngữ độc đáo với ý nghĩa có thể ẩn dụ, nhân hóa, đã kích hay châm biếm sự việc, sự vật.

2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du).

a.

– Biện pháp tu từ: ẩn dụ (hoa, cánh: cuộc đời của Thúy Kiều, lá, cây: gia đình Kiều)

– Tác dụng: Mượn hình ảnh trên để nói về việc Kiều bán mình để cứu cha, cứu em.

b.

– Biện pháp tu từ: so sánh (tiếng đàn – tiếng hạc, tiếng suối)

– Tác dụng: diễn tả âm thanh của tiếng đàn.

c.

– Biện pháp tu từ: nói quá kết hợp nhân hóa (hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh).

– Tác dụng: Cho thấy vẻ đẹp của Thúy Kiều khiến tạo hóa cũng phải đố kỵ.

d.

– Biện pháp tu từ: nói quá

– Tác dụng: khắc họa sự xa cách của Thúy Kiều và Thúc Sinh

e.

– Biện pháp tu từ: chơi chữ (tài, tai)

– Tác dụng: những người tài hoa thường phải chịu nhiều tai họa.

3. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) sau:

a.

– Biện pháp tu từ: điệp ngữ (còn) và chơi chữ (say sưa – sử dụng từ đa nghĩa)

– Tác dụng: Lời bày tỏ khéo léo của chàng trai đối với cô gái.

b.

– Biện pháp tu từ: nói quá (đá núi cũng mòn, nước sông phải cạn)

– Tác dụng: Thể hiện ý chí, quyết tâm của con người không có gì ngăn nổi.

c.
– Biện pháp tu từ: so sánh (tiếng suối – tiếng hát) và điệp ngữ (chưa ngủ)

– Tác dụng; khắc họa vẻ đẹp của thiên nhiên cũng như tâm trạng của nhà thơ.

d.

– Biện pháp tu từ: nhân hóa (trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ)

– Tác dụng: sự giao hòa giữa thiên nhiên và thi sĩ, ánh trăng giống như người bạn tri kỷ.

e.

– Biện pháp tu từ: ẩn dụ (mặt trời của mẹ)

– Tác dụng: đứa con chính cũng giống như mặt trời là nguồn sống, niềm hy vọng của người mẹ.

III. Bài tập ôn luyện

Xác định biện pháp tu từ trong các câu sau đây:

a.

Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)

b.

Lỗ mũi mười tám gánh lông,
Chồng yêu, chồng bảo tơ hồng trời cho.

(Ca dao)

c.

Đã ngừng đập một quả tim
Đã ngừng đập một cánh chim đại bàng

(Gửi lòng con đến cùng cha, Thu Bồn)

d.

Ung dung buồng lái ta ngồi,
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật)

e.

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
Chỉ cần trong xe có một trái tim.

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật)

g.

Có cá đâu mà anh ngồi câu đó
Biết có không mà công khó anh ơi?

h.

Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai

(Những cánh buồm, Hoàng Trung Thông)

Gợi ý:

a. Biện pháp tu từ: so sánh (mặt trời – hòn lửa), nhân hóa (sóng cài then, đêm sập cửa)

b. Biện pháp tu từ: nói quá (mười tám gánh lông, râu hồng trời cho)

c. Biện pháp tu từ: nói giảm nói tránh (đã ngừng đập)

d. Biện pháp tu từ: điệp ngữ (nhìn)

e. Biện pháp tu từ: hoán dụ (trái tim – chỉ con người)

g. Biện pháp tu từ: chơi chữ (dùng cách nói lái: đâu – câu, không – công)

h. Biện pháp tu từ: ẩn dụ (chuyển đổi cảm giác: ánh nắng chảy đầy vai)

Soạn bài Tổng kết về từ vựng- mẫu 4

Câu 1. Viết một đoạn văn có sử dụng từ tượng thanh hoặc tượng thanh tượng hình.

Gợi ý:

Con người từ khi sinh ra đã có được tình yêu thương từ những người thân trong gia đình, đó là bố mẹ. Họ là người đã đưa chúng ta đến với cuộc đời, ở bên chúng ta trong hành trình trưởng thành. Họ là người đã đưa tay ra ôm lấy khi chúng ta ngã trong những bước đi chập chững đầu tiên. Bố mẹ cũng là người luôn sẵn sàng dang rộng vòng tay đón những đứa con của mình trở về mỗi khi vấp ngã. Nếu được sống trong tình yêu thương của bố mẹ, con người sẽ cảm thấy ấm áp và bình yên hơn bao giờ hết. Bởi vậy, chúng ta cần biết trân trọng những người thân luôn ở bên yêu thương, chia sẻ với chúng ta.

Từ tượng hình: chập chững.

Câu 2. Xác định biện pháp tu từ trong các câu sau:

a.

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người.

(Tương tư, Nguyễn Bính)

b.

Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu
Cô gái ở Thạch Kim Thạch Nhọn
Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm
Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều.

(Gửi em, cô gái thanh niên xung phong, Phạm Tiến Duật)

c.

Còn mèo, con mẻo, con meo
Ai dạy mày trèo mà chẳng dạy tao?

d.

Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

(Tiếng hát con tàu, Chế Lan Viên)

Gợi ý:

a. Hoán dụ: thôn Đoài – chàng trai, thôn Đông – cô gái

b. Điệp ngữ – rất lâu

c. Chơi chữ – mèo – mẻo – meo

d. So sánh: tình yêu ta – cánh kiến hoa vàng

Kết luận

Hy vọng với các giải đáp trên thì mong là quý độc giả đã biết được cách ” Soạn bài Tổng kết về từ vựng” chuẩn và chính xác nhất hiện nay. Các thông tin trên được admin cập nhật cũng như thu thập thông tin từ nhiều nguồn chuẩn xác, hy vọng các bạn sẽ thích và ủng hộ cho Chamhocbai.com.

Bài viết đã được cập nhật mới nhất vào 06/2024!