Updated at: 06-04-2023 - By: Thầy Vũ Xuân Anh

Admin Chăm Học Bài hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách “Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp” chuẩn nhất 02/2024.

Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp- Mẫu 1

Phần C

Video hướng dẫn giải

THÀNH PHẦN CÂU

I. THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ THÀNH PHẦN PHỤ

Trả lời câu 1 (trang 145 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Thành phần chính của câu:

– Chủ ngữ (CN): Nếu chủ thể (của hành động, trạng thái, tính chât…) được nói đến ở vị ngữ. CN thường đứng trước VN.

– Vị ngữ (VN): Nêu đặc trưng (hành động, trạng thái, tính chất…) của chủ thể nói đến ở CN, VN thường đứng sau CN.

Thành phần phụ của câu:

– Trạng ngữ (TrN): Thường đứng ở đầu câu, nếu hoàn cảnh không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích.

– Khởi ngữ (KhN) (đề ngữ): Thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói.

Trả lời câu 2 (trang 145 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

a) Đôi càng tôi // mẫm bóng

CN          VN

Sau một hổi trống thúc vang dội cả lòng tôi, /

TN

mấy người học trò cũ // đến sếp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.

CN                            VN

b) Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc,/ nó //

KN                            CN

vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác.

VN

II. THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Trả lời câu 1 (trang 145 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Các thành phần biệt lập

– Thành phần tình thái: dùng để thể hiện thái độ của người nói đối với sự vật được nói đến.

– Thành phần gọi – đáp: dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

– Thành phần phụ chú: dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung của câu.

=> Cách nhận biết: chúng không tham gia trực tiếp vào sự việc trong câu.

Trả lời câu 2 (trang 145 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

a) có lẽ: tình thái

b) ngẫm ra: tình thái

c) dừa xiêm thấp lè tè: phụ chú

d) bẩm: gọi – đáp; có khi: tình thái

e) ơi: gọi – đáp

Phần D

Video hướng dẫn giải

CÁC KIỂU CÂU

Phần I

Video hướng dẫn giải

CÂU ĐƠN

Trả lời câu 1 (trang 146 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

CN, VN (dấu // phân cách CN và VN)

a) Nhưng nghệ sĩ // không ghi lại cái đã có rồi mà muốn nói một điều gì mới mẻ.

b) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại // phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

c) Nghệ thuật // là tiếng nói của tình cảm.

d) Tác phẩm // vừa là kết tinh tâm hồn người sáng tác, vừa là một sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.

e) Anh // thứ sáu và cũng tên Sáu.

Trả lời câu 2 (trang 147 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Đoạn a:

– Có tiếng nói léo xéo ở gian trên.

– Tiếng mụ chủ…

Đoạn b: Một anh thanh niên hai mươi bảy.

Đoạn c:

– Những ngọn đèn điện trên quãng trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.

– Hoa trong công viên.

– Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố.

– Tiếng rao của một bà bán xôi sáng có cái nón đội trên đầu.

– Chao ôi, có thể là tất cả những cái dù.

Phần II

Video hướng dẫn giải

CÂU GHÉP

Trả lời câu 1 (trang 147 SGK Ngữ văn 9, tập 2

a) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sông chung quanh.

b) Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng.

c) Ông lão vừa nói vừa chăm chăm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của người bà con bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ẩy mà ông lão hả hê cả lòng.

d) Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ.

e) Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.

Trả lời câu 2 (trang 148 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

– (a): quan hệ bổ sung

– (b): quan hệ nguyên nhân – hệ quả

– (c): quan hệ bổ sung

– (d): quan hệ hệ quả – nguyên nhân

– (e): quan hệ mục đích – điều kiện.

Trả lời câu 3 (trang 148 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Câu a: Quan hệ tương phản.

Câu b: Quan hệ bổ sung.

Câu c: Quan hệ điều kiện – giả thiết.

Trả lời câu 4 (trang 149 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Từ cặp câu đơn thứ nhất:

– Nguyên nhân: Vì quả bom tung lên và nổ trên không nên hầm của Nho bị sập.

– Điều kiện: Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập.

Từ cặp câu đơn thứ hai:

– Tương phản: Quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập.

– Nhượng bộ: Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần.

Phần III => IV

Video hướng dẫn giải

III. BIẾN ĐỔI CÂU

Trả lời câu 1 (trang 149 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Các câu rút gọn                             ‘

– Quen rồi.

– Ngày nào ít: ba lần.

Trả lời câu 2 (trang 149 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Những câu được tách ra từ một bộ phận của câu đứng trước:

a) Và làm việc đó có khi suốt đêm.

b) Thường xuyên.

c) Một dấu hiệu chẳng lành.

Tác giả chú ý tách ra thành câu riêng để nhấn mạnh, gây ấn tượng cho điều muốn miêu tả, muốn khẳng định.

Trả lời câu 3 (trang 149 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Biến đổi thành câu bị động

a)  ⟶ Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm.

b)  ⟶ Một cây cầu lớn sẽ được (tỉnh ta) bắc qua khúc sông này.

c)  ⟶ Những ngôi đền ấy đã dược (người ta) dựng lên từ hàng trăm năm trước.

IV. CÁC KIỂU CÂU ỨNG VỚI NHỮNG MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP KHÁC NHAU

Trả lời câu 1 (trang 150 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Các câu hỏi

– Ba con, sao con không nhận?

– Sao con biết là không phải?

Các câu trên đều dùng để hỏi.

Trả lời câu 2 (trang 150 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Các câu cầu khiến

a)

– Ớ nhà trông em nhá! (ra lệnh)

– Đừng có đi đâu đấy. (ra lệnh)

b)

– Thì má cứ kêu đi. (yêu cầu)

– Vô ăn cơm! (yêu cầu)

– Cơm chín rồi! (yêu cầu – vốn là câu trần thuật được dùng gián tiếp làm câu cầu khiến).

Trả lời câu 3 (trang 151 SGK Ngữ văn 9, tập 2)

Câu nói của nhân vật anh Sáu có hình thức câu nghi vấn nhưng dùng với mục đích cảm thán. Anh giận quá và không kịp suy nghĩ xác nhận điều đó.

Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp- Mẫu 2

I – DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

Kiến thức trọng tâm

1. Danh từ

Danh từ là những từ chỉ vật, người, khái niệm, hiện tượng,… 

Danh từ thường làm chủ ngữ trong một câu hoàn chỉnh và hay được kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước hoặc các từ này, ấy, đó,… để làm một cụm danh từ. Khi là thành phần vị ngữ, danh từ cần có từ “là” đứng trước nó.

Ví dụ:

  • Từ chỉ sự vật: Con ong, cây bàng, cái bàn
  • Từ chỉ người: Cha mẹ, ông bà, em gái, anh trai

2. Động từ

Động từ là những từ dùng để chỉ hoạt động, trạng thái của các hiện tượng, sự vật,…

Hiểu một cách đơn giản hơn thì những sự vật, hiện tượng nào có trạng thái di chuyển, chuyển động hay thay đổi vị trí thì những từ ngữ chỉ trạng thái hoạt động đó chính là động từ. Ngoài ra, các thay đổi về trạng thái, tâm lý, tình cảm cũng là động từ.

Ví dụ:   

  • Các hoạt động: đi, chạy, bay, nhảy, làm,…
  • Các trạng thái: yêu, ngủ, ghét, nghỉ,…

3. Tính từ

Tính từ là những từ được dùng để miêu tả các tính chất, đặc điểm của các sự việc, sự vật, các hoạt động hay trạng thái,… Vậy nên, thông qua tính từ thì người đọc/ người nghe có thêm được những thông tin liên quan tới đối tượng được đề cập trong ngữ cảnh cũng như dễ dàng hơn trong việc hình dung các tính chất, đặc điểm hay trạng thái của đối tượng được nhắc đến trong câu.

Ví dụ:

  • Các tính từ chỉ phẩm chất: tốt, hèn hạ, tốt bụng, xởi lởi,…
  • Các tính từ chỉ màu sắc: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím,….
  • Các tính từ chỉ kích thước: ngắn, dài, cao, thấp, rộng, hẹp,…

Trả lời câu hỏi: Câu 1 | Trang 130 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Trong những từ in đậm dưới đây, từ ngữ nào là danh từ, từ nào là động từ và từ nào là tính từ?

soan-bai-tong-ket-ve-ngu-phap-1

Gợi ý:

  • Danh từ: lần (a) , lăng | làng (c) 
  • Động từ: đọc (a) , nghĩ ngợi | phục dịch (b), đập (c)
  • Tính từ: hay (a) , đột ngột (d) , phải | sung sướng (e)

Trả lời câu hỏi: Câu 2 | Trang 130 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Hãy thêm các từ đã cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc loại từ loại nào.

a) các, những, một

b) hãy, vừa, đã

c) rất, quá, hơi

Gợi ý:

| rất, hơi, quá | hay| hãy, đã, vừa | đọc

| những, các, một | lần

| hãy, đã, vừa | nghĩ ngợi

| những, các, một | cái (lăng)| hãy, đã, vừa | phục dịch

| những, các, một | làng

| hãy, đã, vừa | đập

| rất, hơi, quá | đột ngột| những, các, một | ông giáo

| rất, hơi, quá | phải

| rất, hơi, quá | sung sướng

  • Các từ đứng sau | những, các, một | là những từ thuộc loại từ vựng danh từ (hoặc loại từ).
  • Đứng sau | hãy, đã, vừa | là những từ thuộc từ vựng là động từ
  • Đứng sau | rất, hơi, quá | là những từ thuộc loại từ vựng tính từ.

Trả lời câu hỏi: Câu 3 | Trang 131 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Từ những kết quả làm được từ bài tập 1 và bài tập 2, em hãy cho biết danh từ có thể đứng sau các từ ngữ nào, động từ có thể đứng sau những từ ngữ nào và tính từ có thể đứng sau những từ ngữ nào trong số các từ ngữ trên

Gợi ý:

  • Danh từ có thể đứng phía sau | những, các, một |
  • Động từ có thể đứng phía sau | hãy, đã, vừa |
  • Tính từ có thể đứng phía sau | rất, hơi, quá |

Trả lời câu hỏi: Câu 4 | Trang 131 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Điền vào bảng theo mẫu các từ có thể kết hợp được với danh từ, động từ và tính từ vào các ô để trống.

Gợi ý:

 

Ý nghĩa khái quát của các từ loại

 

Khả năng kết hợp

Kết hợp về phía trướcTừ loại 

Kết hợp về phía sau

Chỉ sự vật (người, hiện tượng, vật,  khái niệm,..)những, một, cácDanh từnày, kia, nọ, ấy,…

Các từ chỉ đặc điểm tính chất mà danh từ biểu thị

Chỉ các hoạt động trạng thái của sự vậthãy, đã, vừaĐộng từđược, ngay,..Các từ ngữ chỉ phương hướng, thời gian, địa điểm.
Chỉ các đặc điểm, tính chất của sự vật, trạng thái, hoạt động.rất, hơi, quáTính từquá lắm, cực kì,…Các từ ngữ chỉ so sánh, phạm quy

Trả lời câu hỏi: Câu 5 | Trang 131 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Trong các đoạn trích sau đây, những từ được in đậm vốn thuộc loại từ nào và  chúng được dùng ở đây như từ thuộc từ loại nào?

soan-bai-tong-ket-ve-ngu-phap-2

Gợi ý:

a) tròn vốn là tính từ nhưng ở đây được sử dụng như động từ.

b) lí tưởng vốn là danh từ nhưng ở đây được sử dụng như tính từ.

c) băn khoăn vốn là tính từ nhưng ở đây được sử dụng như danh từ

II- CÁC LOẠI TỪ KHÁC

Kiến thức trọng tâm

1. Số từ

Số từ là những từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. 

Ví dụ: sáu, một, bảy,…

2. Đại từ

Đại từ là một từ được sử dụng để thay thế cho một đại từ hoặc một danh từ khác.

Ví dụ: tôi, chị, anh, em, bác, ấy, ông, chúng em, chúng tôi, chúng ta,…..

3. Lượng từ

Lượng từ là những từ dùng để chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.

Ví dụ: những, các, cả mấy,…

4. chỉ từ

Chỉ từ là những từ sử dụng để trỏ vào sự vật với mục đích xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian.

Ví dụ: đây,  ấy, đấy,…

5. Phó từ

Phó từ là những từ chuyên được dùng đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung thêm ý nghĩa cho động từ và tính từ.

Ví dụ: Vẫn, rất, chưa, thật, lắm, …

6. Quan hệ từ

Quan hệ từ là từ dùng để nối các câu hoặc  các từ ngữ với mục đích thể hiện mối quan hệ giữa những câu ấy hoặc  những từ ngữ ấy với nhau.

Ví dụ: và, hay, với, hoặc, mà, thì, nhưng, của, ở, tại, như, bằng, để, về..

7. Trợ từ

Trợ từ là những từ chuyên được dùng đi kèm một từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh hoặc thể hiện thái độ đánh giá sự việc, sự vật được nhắc đến ở từ ngữ đó.

Ví dụ: những, chính, có, đích, ngay,…

8. Tình thái từ

Tình thái từ là những từ được thêm vào trong câu nhằm cấu tạo nên câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến và để thể hiện các sắc thái tình cảm của người nói. 

Ví dụ: à, đi, hử, thay, à, sao, nhé,…

9. Thán từ

Thán từ là những từ được dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc được dùng để gọi đáp. 

Ví dụ: a, ơ, ái, ô hay, này, ơi,…

Trả lời câu hỏi: Câu 1 | Trang 132 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Hãy sắp xếp những từ được in đậm trong những câu sau đây vào các cột thích hợp theo bảng dưới ở dưới:

soan-bai-tong-ket-ve-ngu-phap-3

Gợi ý:

Số từĐại từLượng từChỉ từPhó từQuan hệ từTrợ từTình thái từThán từ
ba, nămtôi, bao nhiêu, bao giờ, bao giờnhữngấy, đâu,..đã, mới, đã đang,ở, của, nhưng, nhưchỉ, cả, ngay, chỉhảtrời ơi

Trả lời câu hỏi: Câu 2 | Trang 133 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Hãy tìm các từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo nên câu nghi vấn. Cho biết những từ ngữ ấy thuộc loại từ nào.

Gợi ý:

Những từ chuyên được dùng ở cuối câu để tạo nên câu nghi vấn là: ư, hử, à, hở, hả,… => Các từ ngữ ấy là tình thái từ

III. CỤM TỪ

Kiến thức trọng tâm

Cụm từ là đơn vị cú pháp bé nhất do các từ kết hợp lại với nhau tạo thành. Nó là những tổ hợp từ gồm hai từ trở lên, trong đó sẽ có ít nhất là một thực từ. 

Ví dụ: bố và mẹ; nghịch ngợm nhưng lại thông minh; ánh đèn bên kia đường;….

Trả lời câu hỏi: Câu 1 | Trang 133 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Tìm phần trung tâm của những cụm từ in đậm sau đây. Chỉ ra những dấu hiệu cho thấy đó chính là cụm danh từ.

soan-bai-tong-ket-ve-ngu-phap-4

Gợi ý:

a) Trung tâm của các cụm từ “ảnh hưởng, lối sống, nhân cách”. Các dấu hiệu nhận biết là có những lượng từ đứng trước: những, một.

b) Trung tâm của các cụm từ ”ngày (khởi nghĩa)”. Dấu hiệu là từ những.

c) Trung tâm của các cụm từ Tiếng (cười nói). Dấu hiệu là có thể thêm từ những vào trước.

Trả lời câu hỏi: Câu 2 | Trang 133 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm sau đây. Chỉ ra các dấu hiệu cho thấy đó chính là cụm động từ.

soan-bai-tong-ket-ve-ngu-phap-5

Gợi ý:

a) Trung tâm của các cụm từ là: “đến, chạy, ôm”. Dấu hiệu là các từ đã, sẽ, sẽ.

b)  Trung tâm của các cụm từ là: “lên (cải chính)”. Dấu hiệu là từ vừa.

Trả lời câu hỏi: Câu 3 | Trang 133 SGK Ngữ văn 9 – Tập 2 

Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra các yếu tố phụ đi kèm với nó.

soan-bai-tong-ket-ve-ngu-phap-6

Gợi ý:

Trung tâm của các cụm từ là:

  • (a): Việt Nam (vốn là danh từ nhưng được sử dụng như tính từ), bình dị, Việt Nam (vốn là danh từ nhưng được sử dụng như tính từ), phương Đông (vốn là cụm danh từ nhưng được sử dụng như tính từ), mới, hiện đại.
  • (b): êm ả
  • (c): phong phú, phức tạp, sâu sắc

Dấu hiệu để nhận biết các cụm từ này là các cụm tính từ: rất (a), có thể thêm từ rất vào trước phần trung tâm của (b, c).

Kết luận

Hy vọng với các giải đáp trên thì mong là quý độc giả đã biết được cách “Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)” chuẩn và chính xác nhất hiện nay. Các thông tin trên được admin cập nhật cũng như thu thập thông tin từ nhiều nguồn chuẩn xác, hy vọng các bạn sẽ thích và ủng hộ cho Chamhocbai.com.

Bài viết đã được cập nhật mới nhất vào 02/2024!