Updated at: 02-04-2023 - By: Thầy Vũ Xuân Anh

Admin Chăm Học Bài hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách “Soạn bài Sự phát triển của từ vựng” chuẩn nhất 04/2024.

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng- Mẫu 1

Phần I

Video hướng dẫn giải

SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ NGỮ

Câu 1 (trang 55 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

– Từ “kinh tế” trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác là viết tắt của cụm từ kinh bang tế thế: có nghĩa là trị nước cứu đời.

– Ngày nay ta không còn dùng từ “kinh tế” theo nghĩa như vậy nữa mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

– Nghĩa từ “kinh tế” hiện nay chỉ một lĩnh vực của đời sống xã hội như: hoạt động lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng sản phẩm, của cải vật chất.

– Qua đó ta rút ra nhận xét: nghĩa của từ không phải nhất thành bất biến mà có thể biến đổi và phát triển theo thời gian; có thể mất đi nét nghĩa nào đó và cũng có thể được thêm vào những ý nghĩa mới

=> Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển.

Câu 2 (trang 55 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

Cho biết nghĩa từ xuân, tay trong các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?

Trả lời:

– Xuân:

+ Nghĩa gốc: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần, thường được xem là thời điểm mở đầu của một năm mới.

+ Nghĩa chuyển: chỉ tuổi trẻ, thời trẻ. Chuyển theo phương thức: Ẩn dụ

 – Tay:

+ Nghĩa gốc: bộ phận gắn với phần trên của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm

+ Nghĩa chuyển: người chuyên hoạt động giỏi về một lĩnh vực nào đó, một môn thể thao hoặc một nghề. Chuyển theo phương thức: Hoán dụ

⟹ Sự chuyển nghĩa của từ thường diễn ra theo hai kiểu quan hệ: ẩn dụ và hoán dụ.

Phần II

LUYỆN TẬP

Câu 1 => 2

Video hướng dẫn giải

Câu 1 (trang 56 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

a. Từ chân được dùng với nghĩa gốc.

b. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

c. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

d. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

Câu 2 (trang 57 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

– Từ trà trong những cách dùng như trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi,… là nghĩa chuyển.

Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ trà như sau:

Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến, để pha nước uống. Pha trà. Ấm trà ngon. Hết tuần trà.

Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (nướp đắng)

Lời giải chi tiết:

– Cách dùng của từ trà trong: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng) là cách dùng với nghĩa chuyển (ẩn dụ), chứ không phải với nghĩa gốc như đã giải thích.

– Trà trong những cách dùng trên có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, dược chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống.

Video hướng dẫn giải

Câu 3 (trang 57 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

Trong những cách dùng như đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ.

Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ đồng hồ như sau:

Đồng hồ: dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác. Đồng hồ đeo tay. Đồng hồ báo thức

Dựa vào những cách dùng từ như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.

Lời giải chi tiết:

Dựa theo nghĩa chính của từ đồng hồ thì những cách dùng: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng theo nghĩa chuyển phương thức ẩn dụ. Có nghĩa là những dụng cụ để đo có hình thức giống đồng hồ.

Câu 4 (trang 57 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

a. Hội chứng

– Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.

VD: Hội chứng đao

– Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi.

VD: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.

b. Ngân hàng

– Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.

VD: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng BIDV,…

– Nghĩa chuyển: kho lưu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụng khi cần như trong ngân hàng máu, ngân hàng gen,… hay tập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng như trong ngân hàng dữ liệu, ngân hàng đề thi…

c. Sốt

– Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.

VD: Cô ấy bị sốt đến 40 độ.

– Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm giá tăng nhanh.

VD: cơn sốt đất, cơn sốt vàng…

d. Vua

– Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ.

VD: Năm 1010 vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long.

– Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật.

VD: vua dầu hỏa, vua ô tô, vua bóng đá, vua nhạc pop…

Câu 5

Video hướng dẫn giải

Câu 5 (trang 57 SGK Ngữ văn 9, tập 1)

– Từ “mặt trời” trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ.

– Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển.

Lời giải chi tiết:

– Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai sử dụng theo biện pháp tu từ từ vựng. Đây không phải là hiện tượng phát triển của từ nhiều nghĩa.

– Từ mặt trời chỉ Bác Hồ chỉ có ý nghĩa ẩn dụ trong văn cảnh, nó mang tính chất lâm thời.

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng- Mẫu 2

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  • Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển. Một trong những cách phát triển tư vựng tiếng Việt là phát triển của từ ngữ cơ sở nghĩa gốc của chúng.
  • Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.

Câu 1 (Trang 55 SGK) Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu (Ngữ văn 8, tập một) có câu Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. Cho biết từ kinh tế trong bài thơ này có nghĩa gì? Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như Phan Bội Châu đã dùng hay không? Qua dó em rút ra nhận xét gì vô nghĩa của từ?

Trả lời: Từ “kinh tế” trong câu “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế” là cách nói rút gọn từ kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời.Ngày nay từ kinh tế không được dùng với nghĩa như thời cụ Phan Bội Châu đã dùng, mà dùng để chỉ toàn bộ các hoạt dộng của con ngươi trong lao động sản xuât, trao đổi, phân phối các sản phẩm làm ra.
Như vậy, chúng ta có thể rút ra nhận xét: Nghĩa của từ thay đổi theo thời gian, có thể mất đi nét nghĩa nào đó và cũng có thể được thêm vào những ý nghĩa mới.

Câu 2 (Trang 55 SGK) Đọc kĩ các câu sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du), chú ý những từ in đậm

a.

Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.

b.

Được lời như cởi tấm lòng
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay

Cũng như như hành viện xưa nay
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người.

Tra từ điển tiếng Việt  để biết nghĩa từ xuân, từ tay các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
Trả lời:
a. Từ xuân trong câu : “ … chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân” chỉ mùa xuân, khoảng thời gian chuyển tiếp từ đông sang hè thời tiết ấm dần, mở đầu một năm : là nghĩa gốc.
Từ xuân trong câu 2 :… “Ngày xuân em hãy còn dài… “ chỉ tuổi tác, ý nói tuổi trẻ : nghĩa chuyển.
b. Từ tay trong câu thứ nhất “… khăn hồng trao tay” chỉ một bộ phận của cơ thể là nghĩa gốc
. Từ tay trong câu thứ 2 “ … cũng phường bán thịt cũng tay buôn người “chỉ người chuyên hoạt động hay người giỏi, thạo về một môn, một nghề nào đó là nghĩa chuyển (hình thành theo phương thức hoán dụ).

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1 (Trang 56 SGK) Từ chân trong các câu sau là từ nhiều nghĩa. Hãy xác định:

  • Ở câu nào, từ chân dùng với nghĩa gốc.
  • Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
  • Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

a. Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khoẻ Phù Đổng”.

c. Dù ai nói nga nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(Ca dao)
d. Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Câu 2 (Trang 56 SGK) Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ trà như sau:
Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến, để pha nước uống. Pha trà. Ấm trà ngon. Hết tuần trà.
Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng).

Câu 3 (Trang 56 SGK) Từ điển tiếng Việt (Sđd) nêu nghĩa gốc của từ đồng hồ như sau:

Đồng hồ: dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác. Đồng hồ đeo tay. Đồng hồ báo thức.
Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.

Câu 4 (Trang 56 SGK)  Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.

Câu 5 (Trang 56 SGK)  Đọc hai câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng- Mẫu 3

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Từ vựng là lĩnh vực năng động nhất của ngôn ngữ. Nó thể hiện ở chỗ:

– Luôn phát triển thêm những nghĩa mới từ nghĩa đã có.

– Nảy sinh những từ ngữ mới.

2. Khi nghĩa mới được hình thành mà nghĩa cũ không mất đi thì cấu trúc nghĩa của từ trở nên phong phú hơn, ta gọi là từ nhiều nghĩa

3. Có hai phương thức phát triển nghĩa: ẩn dụ và hoán dụ

4. Có những nghĩa chuyển được hình thành từ rất lâu, nay không nhận ra nữa. Nhưng cũng có nghĩa chuyển mới hình thành, có thể nhận ra.

II. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG CHI TIẾT

Hướng dẫn trả lời các câu hỏi từ trang 55 đến trang 57 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1:

SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ 

Câu 1 (Trang 55 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu có câu: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. Cho biết từ Kinh tế trong bài thơ này có nghĩa gì? Ngày nay chúng ta có thể hiểu từ này theo nghĩa Phan Bội Châu đã dùng hay không? Qua đó em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ?

Trả lời

Từ kinh tế trong câu thơ “Bia tay ôm chặt bồ kinh tế” (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác – Phan Bội Châu) là lời nói tắt của cụm từ kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời. Ngày nay, chúng ta không dùng từ kinh tế theo nghĩa như Phan Bội Châu, mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và  sử dụng của cải vật chất làm ra.

Như vậy, nghĩa của một từ ngữ có thể phát triển, thay đổi, nghĩa cũ mất đi và nghĩa mới được hình thành.

Câu 2 (Trang 55 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Đọc kĩ các câu sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du), chú ý những từ in đậm

a. 

Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.

b.

Được lời như cởi tấm lòng
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay

Cũng như như hành viện xưa nay
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người.

Cho biết nghĩa từ xuân, tay trong các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?

Trả lời

a) Xuân (chơi xuân): mùa chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hạ, mùa mở đầu một năm (nghĩa gốc).

• Xuân (ngày xuân): thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển).

b) Tay (trao tay): bộ phận phía trên cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc).

• Tay (tay buôn người): người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề (nghĩa chuyển).

LUYỆN TẬP

Câu 1 (Trang 56 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Từ chân trong các câu sau là từ nhiều nghĩa. Hãy xác định:

– Ở câu nào, từ chân dùng với nghĩa gốc.

– Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

– Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

a. Đề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

b. Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khoẻ Phù Đổng”.

c. Dù ai nói nga nói nghiêng,

Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân.

(Ca dao)

d. Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Tìm nghĩa của từ “chân” trong các câu.

Trả lời

a) Chân (chân sau): từ chân được dùng với nghĩa gốc.

b) Chân (có chân): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

c) Chân (kiềng ba chân): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

d) Chân (chân mây): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn du.

Câu 2 (Trang 57 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: tra a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua.

Trả lời

– Trà (nghĩa gốc): búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến để pha nước uống.

– Trà Atisô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tim sen, trà khổ qua. Từ trà được dùng với nghĩa chuyển, có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, được chế biến thành dạng, khô, dùng để pha nước uống.

Câu 3 (Trang 57 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Dựa vào những cách dùng từ như:  đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng, … hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.

Trả lời

Đồng hồ (nghĩa gốc): dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác.

• Đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng: Từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những dụng cụ để đo lường (có bề ngoài giống đồng hồ.)

Câu 4 (Trang 57 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Tìm ví dụ đế chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.

Trả lời

a) Hội chúng (nghĩa gốc): tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.

• Hội chứng (nghĩa chuyền): tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi: hội chứng của tình trạng suy giảm đạo đức học đường.

b) Ngân hàng (nghĩa gốc): tổ chức kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.

• Ngân hàng (nghĩa chuyển): kho lưu trữ: ngân hàng máu, ngân hàng đề thi.

c) Sốt (nghĩa chuyển): ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu nên khan hiếm, tăng giá nhanh: Cơn sốt đất…

Câu 5 (Trang 57 sgk Ngữ văn 9 tập 1)

Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?

Trả lời

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phương – Viếng lăng Bác)

– Từ Mặt Trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo biện pháp tu từ ẩn dụ.

– Đây không phải là hiện tượng từ nhiều nghĩa vì sự chuyền nghĩa của từ Mặt Trời trong câu thơ thứ hai chỉ tính chất tạm thời.

GHI NHỚ

Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển. Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.

Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.

Kết luận

Hy vọng với các giải đáp trên thì mong là quý độc giả đã biết được cách ” Soạn bài Sự phát triển của từ vựng” chuẩn và chính xác nhất hiện nay. Các thông tin trên được admin cập nhật cũng như thu thập thông tin từ nhiều nguồn chuẩn xác, hy vọng các bạn sẽ thích và ủng hộ cho Chamhocbai.com.

Bài viết đã được cập nhật mới nhất vào 04/2024!