Updated at: 03-04-2023 - By: Thầy Vũ Xuân Anh

Admin Chăm Học Bài hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách “Soạn bài Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại” chuẩn nhất 05/2024.

Soạn bài Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại- Mẫu 1

Video hướng dẫn giải

Câu 1

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 1 (trang 203 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

 

Câu 2 -> 3

Video hướng dẫn giải

Câu 2:

Trả lời câu 2 (trang 203 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Tóm tắt truyện:

– Làng (Kim Lân):

Truyện kể về ông Hai quê ở làng Chợ Dầu. Ông gắn bó và yêu tha thiết làng quê mình. Vì cuộc sống của gia đình, vì cuộc kháng chiến, ông phải rời làng. Một hôm, nghe được tin làng theo giặc, ông bàng hoàng, xấu hổ tủi nhục. Bế tắc, đau khổ, ông tâm sự với đứa con út cho vơi đi nỗi lòng. Rồi một hôm nhận được tin cải chính, ông Hai sung sướng tột độ. Mặc dù nhà bị đốt nhưng ông vẫn vui vẻ đi khoe và kể về làng như trước.

– Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long):

Trên chuyến xe từ Hà Nội lên Lào Cai, ông họa sĩ già, bác lái xe, cô kĩ sư trẻ tình cờ quen nhau. Bác lái xe đã giới thiệu cho ông họa sĩ và cô kĩ sư làm quen với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét. Anh thanh niên mời ông họa sĩ và cô gái lên thăm nơi ở và làm việc của mình. Ở đây, người họa sĩ già và cô kĩ sư đã nhận ra vẻ đẹp những người lao động thầm lặng trên cái nền lặng lẽ của Sa Pa. Ông họa sĩ luôn đi tìm hình ảnh lí tưởng cho bức tranh của mình chỉ kịp phác thảo những đường nét cơ bản về anh thanh niên.

– Chiếc lược ngà:

Ông Sáu là một cán bộ kháng chiến, xa nhà nhiều năm. Mãi đến khi hòa bình lập lại ông mới có dịp về thăm nhà. Bé Thu không nhận ông là cha vì thấy vết sẹo trên mặt. Khi nhận ra cha và tình cha con thức dậy mãnh liệt thì cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. Ở khu căn cứ, ông dồn nỗi nhớ thương và tình yêu con vào việc làm một chiếc lược bằng ngà tặng con. Trong một trận càn của địch, ông đã hi sinh. Ông Sáu còn kịp đưa cây lược ngà cho người bạn đem về trao lại cho bé Thu.

Câu 3:

Trả lời câu 3 (trang 203 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Nét nổi bật trong tính cách nhân vật ông Hai: Ông là người luôn tự hào về cái làng Chợ Dầu của mình; khi nghe tin làng mình theo Việt gian, ông bị ám ảnh nặng nề.

– Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật: Nhà văn đã đặt nhân vật của mình vào một tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tâm trạng ám ảnh, day dứt, và tình yêu với cách mạng. Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ, thể hiện được cá tính từng người.

– Với ông Hai, tình yêu làng quê và lòng yêu nước hòa quyện làm một.

Câu 4 => 5

Video hướng dẫn giải

Câu 4:

Trả lời câu 4 (trang 203 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Vẻ đẹp trong cách sống: Yêu quý và tận tụy với mọi người, với công việc, sống giản dị.

– Vẻ đẹp tâm hồn: Trong sáng, lãng mạn, chân thật, hồn hậu.

– Mang những suy nghĩ khiêm nhường, quý trọng lao động, đầy niềm tin cuộc sống.

Câu 5:

Trả lời câu 5 (trang 203 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Nhân vật bé Thu: tình cảm thật sâu sắc, bé cứng cỏi, ương ngạnh nhưng cũng rất ngây thơ, đáng yêu.

– Tình cha con trong chiến tranh là thật sâu nặng. Điều này thể hiện qua việc ông Sáu giữ gìn và nâng niu lời hứa với con, việc ông Sáu vui mừng sung sướng dành hết tâm trí vào việc làm cây lược cho con.

Câu 6 => 7

Video hướng dẫn giải

Câu 6:

Trả lời câu 6 (trang 203 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí (Chính Hữu): Vẻ đẹp của hình ảnh người lính được nhà thơ thể hiện là vẻ đẹp bình dị mà cao cả của anh bộ đội Cụ Hồ thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. Đó là anh bộ đội xuất thân từ nông dân, sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá, thân thiết nhất của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn.

– Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật): Hình ảnh người lính được hiện lên với vẻ đẹp của những chàng trai có tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, coi thường gian khổ hiểm nguy. Đó là những người lính có tâm hồn sôi nổi, trẻ trung, lạc quan yêu đời, tình đồng đội thắm thiết và ý chí chiến đấu mãnh liệt vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Gợi ý

a. Người lính hiên ngang, dũng cảm :

– Đọc qua hai bài thơ, người đọc nhận thấy hai người lính tuy ở hai thời kì khác nhau nhưng lòng yêu quê hương cao đẹp như nhau…

– Từ trong cuộc đời họ bước vào trang thơ với những nét đẹp hiên ngang dũng cảm: Anh lính trong “Đồng chí” dũng cảm rời quê hương ra đi rời bỏ cuốc cày, cầm vũ khí chiến đấu. Vì lí tưởng “súng bên súng, đầu sát bên đầu” mà anh đã ra đi để lại “ruộng nương, gian nhà” trong nỗi nhớ thương thầm lặng “Ruộng nương…lung lay”.

– Anh lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có khác hơn. Anh hiên ngang đối mặt với bom đạn kẻ thù,ngồi vào những chiếc xe bị lột từng lúc một cách trần trụi “không có kính…ta ngồi”. Vì xe vỡ kính, anh bình tĩnh đối diện với bao khó khăn tràn vào “không có kính ừ thì có bụi”, “không có kính ừ thì ướt áo”.Phải là người bình tĩnh mới có thể đương đầu với thế giới bên ngoài”Nhìn thấy…buồng lái”

b. Người lính lạc quan, yêu đời vượt khó khăn :

– Trong “Đồng chí” người dù thiếu thốn “áo rách vai”, “quần vài mảnh vá” vẫn không nề hà. Anh và đồng đội đã vượt qua những cơn “sốt run người” hay những lúc “vầng trán ướt mồ hôi”. Tuy gian khổ nhưng anh vẫn mỉm cười vượt qua… “Áo anh…không giày”.

– Trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” người lính dù “mưa tuôn mưa xối” dù “bụi phun tóc trắng” vẫn ung dung đối mặt, xem thường khó khăn, lấy gian khổ làm thử thách cho cuộc đời mình, lạc quan yêu đời…hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam. “Chưa cần thay…mau thôi”.

c. Trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” người lính dù “mưa tuôn mưa xối” dù “bụi phun tóc trắng” vẫn ung dung đối mặt, xem thường khó khăn, lấy gian khổ làm thử thách cho cuộc đời mình, lạc quan yêu đời…hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam. “Chưa cần thay…mau thôi”.

– Tình đồng đội của những người lính là một nét đẹp luôn được ca ngợi. Họ cũng đoàn kết với nhau vượt qua mọi gian nan thử thách…

– Người lính trong “Đồng chí”chia cho anh từng “đêm rét chung chăn”.Họ nắm tay truyền cho nhau nghị lực, niềm tin,giúp nhau vượt qua những lúc thiếu thốn, hiểm nghèo. Họ “đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”,”thương nhau…tay”.

– Người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” “bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi” để động viên nhau tiếp tục cuộc chiến đấu.Mỗi một”chiếc xe từ trong bom rơi”trở về đã là thành viên của tiểu đội lái xe Trường Sơn. Những giờ phút họ ngồi bên nhau chia nhau bát cơm, đôi đũa là trở thành “gia đình” của nhau. “Những chiếc xe… gia đình đấy”.

d. Ý chí chiến đấu của người lính

– Điểm nổi bất ở những người lính là ý chí chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Họ ra đi với quyết tâm đánh đuổi kẻ thù chung. Cho nên dù đêm đông giá rét, dù gió lạnh thấu xương, họ vẫn “đứng cạnh nhau” quyết tâm chiến đấu “Đêm nay…trăng treo”.

– Ở “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” quyết tâm của người lính thể hiện qua việc tiếp tục lên đường, hoàn thành nhiệm vụ giải phóng miền Nam thân yêu. Họ “lại đi, lại đi” với ý chí chiến đấu cao độ, giải phóng đất nước, đem bầu “trời xanh” về cho nhân dân. Quyết tâm này thể hiện qua lí tưởng chiến đấu “vì miền Nam phía trước”. “Xe vẫn chạy …trái tim”.

Câu 7:

Trả lời câu 7 (trang 203 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Tình yêu con và lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng của người mẹ Tà-ôi biểu hiện tinh tế và nhuần nhuyễn trong những lời ru ở bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm. Trước hết, tình thường con của người mẹ gắn với tình thương bộ đội, tình thương buôn làng, quê hương gian khổ; cho nên mẹ ước mong có hạt gạo, hạt bắp cùng với niềm mong con mau chóng lớn khôn trở thành chàng trai cường tráng để lao động sản xuất.

Không những thế, tình thương con của người mẹ còn gắn với tình yêu đất nước đang ngày đêm anh dũng kháng chiến. Bởi thế, mẹ mong ước con mau lớn để trở thành người lính kiên cường chiến đấu vì độc lập tự do, làm người dân của một đất nước anh hùng.

Trả lời

Hình ảnh người mẹ được gắn với hoàn cảnh, công việc cụ thể qua từng đoạn thơ:

– Mẹ giã gạo góp phần nuôi bộ đội kháng chiến:

Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ lại tá cn nóng hổi
Vai mẹ gây nhấp nhô làm gối.

– Mẹ tần tảo, tự nguyện là công việc lao động sản xuất của người dân ở chiến khu: “Mẹ đang tỉa bạn trên núi Ka-Lưi”.

Sự chịu đựng gian khổ của những người mẹ giữa rừng núi mênh mông, heo hút được nhà thơ thể hiện một phần qua hình ảnh: “Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ”

– “Mẹ đang chuyển lán, mẹ đạp rừng”, “Mẹ địu em đi để giành trận cuối”: Mẹ cùng các anh trai, chị gái tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ, di chuyển lực lượng đề kháng chiến lâu dài.

Từ ba đoạn thơ, lần lượt hiện lên những công việc cùng tấm lòng của người mẹ trên chiến khu kháng chiến gian khổ. Người mẹ bền bỉ, quyết tâm trong công việc.

– Ở đoạn ba, giặc Mĩ đến đánh đuổi chúng ta phải rời suối, rời nương. Mẹ phải chuyển lán, đạp rừng, tham gia đánh giặc. Mẹ đến chiến trường, em vẫn trên lưng.

Từ trên lưng mẹ, em đến chiến trường
Từ trong đói khổ, em vào Trường Sơn.

Trong khói lửa chiến tranh, mẹ mong ước:

Mai sau Con lớn làm người tự do…

Ba đoạn thơ lần lượt thể hiện công việc cùng tấm lòng của người mẹ ở trong chiến khu gian khổ, Người mẹ ấy thật có quyết tâm bền bỉ trong lao động, trong kháng chiến, Người mẹ còn thắm thiết yếu con và cũng nặng tình thương buôn làng quê hương, bộ đội và khao khát mong cho đất nước độc lập, tự do.

Câu 8 => 9

Video hướng dẫn giải

Câu 8:

Trả lời câu 8 (trang 203 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ:

– Đồng chí (Chính Hữu): Hình ảnh chân thực, chi tiết sinh động, ngôn ngữ giản dị và cô đọng, giàu sức biểu cảm.

– Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận): Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng, phơi phới niềm vui của người lao động.

– Ánh trăng (Nguyễn Duy): Kết hợp hài hòa giữa tự sự và trữ tình, giọng điệu tâm tình tha thiết, nhịp thơ khi trôi chảy nhịp nhàng, khi trầm lắng suy tư.

Trả lời

* Đồng chí:

– Bài thơ mang đậm tính hiện thực. Hình tượng người lính được xây dựng theo bút pháp hiện thực.

– Người lính: Được lí tưởng hoá ở mọi hoành cảnh, trên mọi khía cạnh  đẹp một cách lí tưởng.

– Hình ảnh: đầu súng trăng treo: là hình ảnh lãng mạn nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp

Vừa thực, vừa ảo mang ý nghĩa biểu trưng: chiến sĩ – thi sĩ, hiện thực – tương lai, chiến tranh – hoà bình…

➜ Mang hình ảnh lãng mạn đậm nét.

➜ Tóm lại bài thơ có sự quyện chặt cảm hứng lãng mạn và hiện thực.

* Đoàn thuyền đánh cá:

Bài thơ có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng.

– Hình ảnh đàn cá: Được tạo nên bằng sự quan sát và liên tưởng tinh nhạy. Vừa thực, vừa ảo.

– Hình ảnh đoàn thuyền: Cảm hứng lãng mạn, thủ pháp phóng đại, tượng trưng -> Đoàn thuyền to lớn ngang tầm vũ trụ.

* Ánh trăng:

Tự sự kết hợp trữ tình.Vầng trăng mang ý nghĩa biểu tượng.

– Trăng: Là thiên nhiên tươi mát, là người bạn tri kỉ thời thơ ấu.

– Trăng: Là quá khứ nghĩa tình, là vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống.

– Trăng: Là sự nhắc nhở về lẽ sống Uống nước, nhớ nguồn”

Câu 9 (trang 204 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Hình ảnh biểu tượng đầu súng trăng treo (Đồng chí): tính biểu tượng, gợi liên tưởng phong phú: súng và trăng là gần và xa, hiện thực và lãng mạn,… Đó là những nét phẩm chất tâm hồn của người lính, cũng có thể xem là một biểu tượng của thơ ca kháng chiến – nền thơ kết hợp nhuần nhuyễn hiện thực và cảm hứng cách mạng.

– Hình ảnh biểu tượng trăng (Ánh trăng): đồng hành cùng lời tâm tình của tác giả. Vượt qua ý nghĩa hiện thực, ánh trăng còn có ý nghĩa biểu tượng cho tình nghĩa thủy chung, đạo lí “uống nước nhớ nguồn” cao đẹp của con người và dân tộc Việt Nam.

Gợi ý

Đêm nay rừng hoang sương muôi
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo

Đây là những câu thơ đẹp nhất viết về người lính, là bức tranh đẹp nhất về tình đồng đội, đồng chí, Vẽ nên hình tượng đẹp nhất về người chiến sĩ yêu nước. Ngoài người đồng đội, người chiến sĩ còn một người nữa là “đầu súng trăng treo”. Đó là một hình ảnh vừa thực lại vừa mộng, mang ý nghĩa biểu tượng thật phong phú.

Soạn bài Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại- Mẫu 2

Câu 1. Phân tích hình tượng những chiếc xe không kính.

a. Hình tượng chiếc xe không kính là hình ảnh thực:

  • Gợi những tiểu đoàn xe hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn.
  • Nhằm thực hiện nhiệm vụ chi viện cho miền Nam đánh Mỹ.

b. Hình tượng chiếc xe không kính gợi sự tàn khốc của hiện thực chiến tranh

– Hình tượng những chiếc xe không kính được miêu tả một cách trần trụi và chân thực

  • “Bom giật, bom rung” phá vỡ những chiếc kính.
  • Điệp từ “không có” cùng biện pháp liệt kê đã nhấn mạnh những thiếu thốn cùng sự khốc liệt của cuộc chiến.

– Hình tượng những chiếc xe gắn với sự tàn phá của khốc liệt của chiến tranh.

c. Hình tượng chiếc xe không kính làm nổi bật vẻ đẹp của những người lính lái xe

  • Vẻ đẹp của tư thế hiên ngang, ung dung: “Ung dung buồng lái ta ngồi”
  • Vẻ đẹp của tinh thần dũng cảm, bất chấp hiểm nguy và coi thường những thiếu thốn, gian khổ.
  • Vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội
  • Vẻ đẹp của tinh thần yêu nước và lí tưởng cách mạng.

Câu 2. Ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa

– Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc:

  • Bếp lửa là một hình ảnh rất quen thuộc ở làng quê Việt Nam
  • Hình ảnh bếp lửa gắn bó với tuổi thơ sống với bà của người cháu.

– Ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa:

  • Bếp lửa đã gợi lại những kỉ niệm về người bà trong những năm tháng tuổi thơ.
  • Bếp lửa đã gợi những suy ngẫm, tình cảm dành cho người bà.
  • Bếp lửa đã nhen lên ngọn lửa của sức sống, của niềm tin, của ước mơ và tình yêu thương

Soạn bài Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại- Mẫu 3

1. Sắp xếp  lại cho đúng hoặc điền vào những chỗ trống trong bảng thống kê các dữ kiện về từng tác phẩm, thể loại, năm sáng tác, tác giả, nội dung chính.

Phần thơ

Truyện

2. Tóm tắt cốt truyện, tình huống chính và nêu chủ đề của các truyện ngắn: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà.

  • Tóm tắt truyện ngắn Làng:

Ông Hai là một người nông dân rất yêu làng và tự hào về làng Chợ Dầu của mình nhưng vì chiến tranh và hoàn cảnh gia đình nên ông phải rời làng đi tản cư. Sống trong hoàn cảnh bó buộc ở nơi tản cư, ông Hai luôn bứt rứt nhớ về cái làng Chợ Dầu.
Một hôm ra phòng thông tin và rẽ vào quán nước gần đó, ông Hai nghe tin làng Dầu làm việt gian theo giặc, ông rất khổ tâm và xấu hổ. Về nhà ông nằm vật ra giường nhìn lũ con, nước mắt cứ trào ra. Lòng ông đau xót và nhục nhã khôn cùng. Ông không dám đi đâu, chỉ ru rú ở nhà. Nghe bất cứ ai nói chuyện gì, ông cũng nơm nớp lo sợ, sợ rằng người ta nói chuyện ấy… Bà chủ nhà đã đuổi khéo vợ chồng con cái nhà ông. Ông Hai lâm vào hoàn cảnh bế tắc: không thể bỏ về làng vì về làng là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ, cũng không thể đi đâu khác vì không đâu người ta chứa người làng chợ Dầu. Ông cảm thấy nhục nhã xấu hổ, chỉ biết tâm sự với đứa con về nỗi oan ức của mình. Nhưng rồi ông lại xác định “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. Không biết tâm sự cùng ai nỗi đau khổ trong lòng, ông trò chuyện với đứa con nhỏ một lòng ủng hộ cụ Hồ. Khi chủ tịch xã lên cải chính làng Dầu không theo Tây, ông sung sướng đy khoe với tất cả mọi người, khoe cả tin làng ông bị Tây đốt nhẵn.  Và ông lại tiếp tục sang nhà bác Thứ để khoe về cái làng của mình.

  • Tóm tắt truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa:

“Lặng lẽ Sa Pa” kể về cuộc gặp gỡ tình cờ giữa các nhân vật: ông họa sĩ già, cô kỹ sư trẻ, bác lái xe và anh thanh niên làm khí tượng trong vòng nửa giờ trên đỉnh núi Yên Sơn khi xe dừng lại.. Trên chuyến xe, ông ngồi cùng hàng ghế với cô kĩ sư trẻ lên nhận công tác ở Lai Châu. Đến Sa Pa, bác lái xe dừng lại lấy nước và nhân tiện giới thiệu với họa sĩ “một trong những người cô độc nhất thế gian”. Đó là anh thanh niên trông coi trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn 2600 mét. Cuộc gặp gỡ giữa mọi người diễn ra rất vui vẻ, cảm động. Anh thanh niên hào hứng giới thiệu với khách về công việc hằng ngày của mình – những công việc âm thầm nhưng vô cùng có ích cho cuộc sống. Ông họa sĩ đã kịp ghi lại ký họa chân dung anh . Anh muốn giới thiệu với ông họa sĩ những người khác xứng đáng hơn để vẽ. Họ chia tay nhau trong niềm xúc động. Qua lời kể của anh, các vị khách còn được biết thêm về rất nhiều gương sáng trong lao động, sản xuất, đem hết sức mình phục vụ sự nghiệp xây dựng và chiến đấu bảo vệ đất nước.

  • Tóm tắt truyện ngắn Chiếc lược ngà:

Ông Sáu xa nhà tham gia kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên tám tuổi, ông mới có dịp về thăm nhà, thăm con. Bé Thu cương quyết không nhận ra cha vì vết sẹo trên mặt làm ba em không giống với người cha trong bức ảnh mà em biết. Em đối xử với ba như người xa lạ. Đến khi Thu nhận ra cha,tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông Sáu phải lên đường trở về khu căn cứ.  Xa con, ông Sáu nhớ mãi lời dặn của con. Tình cờ một lần cả tiểu đội săn được con voi, anh cưa lấy khúc ngà, và ngày ngày tỉ mẩn làm cho con gái cây lược. Ngày ngày, ông đem chiếc lược ra ngắm cho đỡ nhớ. Trong một trận càn, ông Sáu đã hi sinh. Trước lúc ra đi, ông đã kịp trao cây lược cho bác Ba, nhờ bạn chuyển cho con gái.

3. Phân tích nét nổi bật trong tính cách nhân vật ông Hai (truyện ngắn Làng). Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật này của tác giả. Quan hệ giữa tình yêu làng quê và lòng yêu nước của nhân vật ông Hai.

Cần phân tích được những nét nổi bật trong tính cách ông Hai như sau:

  • Nét tính cách đầu tiên và dễ nhận thấy nhất ở ông Hai là tình yêu tha thiết đối với làng ông. Mỗi làn “khoe” làng với ai, ông đều nói bằng sự say mê và náo nức lạ thường. Tối này đến tối khác, ông nói đi nói lại về cái làng của ông. Những tâm sự của ông Hai ở nơi tản cư là tâm sự của một người gắn bó với làng tha thiết, yêu làng bằng một niềm tự hào chân chính.
    • Tình yêu làng của ông Hai được thể hiện nổi bật và đậm nét nhất khi ông nghe tin làng ông theo Tây. Tin tức đó như sét đánh ngang tai, ông từ chối tin vào điều đó. “Cổ ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi, tưởng chừng như không thở được. Một lúc sau ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ.” Ông vô cùng đau đớn, xót xa, tủi nhục giống như niềm tin và tình yêu của ông bị phản bội
    • Tình yêu làng còn trở thành một nỗi ám ảnh day dứt trong ông, buộc ông phải lựa chọn giữa làng và nước. Ông xấu hổ, trốn tránh mỗi khi nghe thấy ai bàn tán về tin làng chợ Dầu theo Tây, Việt gian. Cái tin đồn quái ác kia trở thành một nỗi ám ảnh, một nỗi sợ vô hình luôn đè nặng lên tâm trí ông. Và rồi đã dứt khoát đi theo kháng chiến, ông vẫn không thể dứt bỏ tình cảm sâu đậm với làng quê, và vì thế mà ông càng đau xót, tủi hổ hơn.
  • Bên cạnh tình yêu làng, nhân vật ông Hai còn ghi dấu trong mắt người đọc bằng lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến. Tình yêu làng giờ đây đã trở thành tình yêu có ý thức, hòa nhập và lòng yêu nước. “Về làm gì cái làng ấy nữa. Về làng là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ.”
  • Khi tin làng chợ Dầu theo giặc được cải chính, tình yêu làng, yêu nước của ông Hai mới được vẽ lên hoàn chỉnh. Ông Hai như sống lại, khuôn mặt rạng rỡ tươi vui hẳn lên. Một lần nữa, tình yêu làng, yêu nước của ông được thể hiện một cách chân thực, cảm động.
  • Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật: Tác giả miêu tả tâm lý nhân vật qua hành động, ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, rất hợp lý. Từ chỗ đau đớn rụng rời đến chỗ bế tắc tuyệt vọng và cuối cùng là sung sướng, hả hê, giải tỏa tâm lý bằng cái tin cải chính. Nhân vật được hồi sinh.

4. Vẻ đẹp trong cách sống trong tâm hồn và những suy nghĩ của nhân vật anh thanh niên một mình trên trạm khí tượng giữa núi cao trong truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.

Dù sống một mình trên đỉnh núi cao với công việc lặng lẽ trôi qua hàng ngày, nhưng nhân vật anh thanh niên trong tác phẩm vô cùng tự hào về công việc của mình. Anh đã tự bồi đắp tâm hồn mình những tình cảm yêu mến với nghề nghiệp và với quê hương đất nước

  • Anh là người mến khách (vui mừng, cảm động khi có khách đến thăm).
  • Là người sống chu đáo, biết quan tâm đến mọi người (hái hoa tặng khách, chuẩn bị trứng luộc cho khách ăn trưa trên xe,…), ân cần, chu đáo với bác lái xe (gửi tam thất cho vợ bác).
  • Là người say mê công việc, có tinh thần trách nhiệm cao: Công việc của anh hết sức vất vả nhưng anh vẫn rất nghiêm túc, đúng giờ. Hiệu quả làm việc rất cao, anh đã góp phần phát hiện ra đám mây khô giúp không quân ta bắn rơi máy bay Mĩ.
  • Có nếp sống ngăn nắp, gọn gàng: căn phòng làm việc của anh sắp đặt rất gọn gàng đâu vào đấy, đặc biệt là một giá sách và một quyển sách đang đọc dở ở trên bàn chứng tỏ tinh thần học hỏi không ngừng.
  • Vẻ đẹp tâm hồn cao đẹp, lãng mạn: ở một mình song anh vẫn trồng hoa thược dược, lay ơn đủ màu, vườn hoa ấy tươi đẹp như tâm hồn anh vậy.
  • Luôn khiêm tốn, giản dị: anh nói rất ít về mình, để dành thời gian nói chuyện với mọi người, từ chối khi ông họa sĩ có ý định vẽ về anh, anh cho rằng có người khác còn xứng đáng hơn anh.

5. Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Thu và tình cha con trong chiến tranh ở truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.

Câu chuyện cảm động về tình cha con của bé Thu và người cha tham gia kháng chiến đã để lại trong lòng người đọc những cảm xúc khó tả. Dù trải qua thời gian, qua những gian khổ của chiến tranh ác liệt, tình cha con vẫn nồng ấm, vẹn nguyên tình yêu thương.
Xa nhà từ ngày con mới lọt lòng, anh Sáu luôn mong ước được trở về thăm con. Sau tám năm tham gia chiến đấu, anh trở về với khuôn mặt không còn lành lặn, có vết sẹo dài trên má. Nhìn thấy con, anh muốn ôm trầm lấy nó cho thỏa nỗi nhớ con nhưng bé Thu đã sợ hãi bỏ chạy. Những hình dung về ba của bé Thu khác xa so với hình ảnh thực tại. Thu ương bướng và chống đối anh Sáu, nhất định không chịu gọi anh một tiếng “Ba” chỉ vì em dành tình thương yêu đó cho người cha mà em thương nhớ. Người đọc như đau đớn, xót xa cho người cha trong tác phẩm, vì nhiệm vụ chiến đấu, vì chiến tranh ác liệt mà tình cha con xa cách. Thời gian trở về thăm nhà ít ỏi, anh đã cố gắng gần gũi con nhưng bé Thu càng tìm cách xa lánh. Ngày anh chuẩn bị lên đường tiếp tục làm nhiệm vụ, bé Thu được bà ngoại giải thích đã hiểu ra nguyên nhân của vết sẹo dài trên má ba. Khi nhận ra cha “hai tay em ôm chặt cổ ba…” như muốn giữ anh Sáu ở mãi bên cạnh. Mọi cảm xúc như vỡ òa giữa hai cha con, cái ôm thắm thiết của Thu như muốn níu chân ba ở lại. Và rồi tất cả tình yêu thương cho con được anh Sáu dồn bao tâm huyết để làm chiếc lược ngà. Đó cũng là kỉ vật cuối cùng anh để lại cho con trước lúc hi sinh ở chiến trường.
Những hành động của bé Thu tưởng chừng như trái ngược nhưng hoàn toàn phù hợp với những cảm xúc và suy nghĩ của em. Tình yêu em dành cho ba – người em chưa từng gặp mặt mà chỉ được nhìn qua tấm ảnh. Cô bé yêu ba, tự hào về ba, khắc ghi hình ảnh của ba trong bức tranh khi chụp chung với má. Đó là nét hồn nhiên, ngây thơ và tình thương yêu trong sáng của cô bé tuổi lên tám như em.

6. Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong hai bài thơ – Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

  • Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm trong chiến đấu:
    • Anh lính trong “Đồng chí” dũng cảm rời quê hương ra đi rời bỏ cuốc cày, cầm vũ khí chiến đấu. Vì lí tưởng “súng bên súng, đầu sát bên đầu” mà anh đã ra đi để lại “ruộng nương, gian nhà”, bỏ lại sau lưng là gia đình và làng quê để lên đường tham gia cách mạng.
    •  Anh lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có khác hơn. Anh hiên ngang đối mặt với bom đạn kẻ thù,ngồi vào những chiếc xe bị lột từng lúc một cách trần trụi “không có kính…ta ngồi”. Vì xe vỡ kính, anh bình tĩnh đối diện với bao khó khăn tràn vào “không có kính ừ thì có bụi”, “không có kính ừ thì ướt áo”. Con đường  Phải là người bình tĩnh mới có thể đương đầu với thế giới bên ngoài”Nhìn thấy…buồng lái”
  • Vẻ đẹp lạc quan, yêu đời
  • Trong “Đồng chí” người dù thiếu thốn “áo rách vai”, “quần vài mảnh vá” vẫn không nề hà. Anh và đồng đội đã vượt qua những cơn “sốt run người” hay những lúc “vầng trán ướt mồ hôi”. Tuy gian khổ nhưng anh vẫn mỉm cười vượt qua… “Áo anh…không giày”.
  • Trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” người lính dù “mưa tuôn mưa xối” dù “bụi phun tóc trắng” vẫn ung dung đối mặt, xem thường khó khăn, lấy gian khổ làm thử thách cho cuộc đời mình, lạc quan yêu đời…hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam. “Chưa cần thay…mau thôi”.

7. Tình yêu  con và lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng của người mẹ Tà ôi biểu hiện trong những lời ru ở bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm.

Qua những câu hát ru ta thấy tình cảm của mẹ đối với con là tình yêu đằm thắm lớn lao. Mẹ yêu con, mong con khôn lớn trưởng thành, mong con được sống trong hòa bình. Tình yêu con được gửi gắm qua lời ru với những ước mơ dịu ngọt.

  • Mẹ giã gạo nên mẹ mơ con lớn “Vung chầy lún sân” giã những hạt gạo trắng ngần.
  • Mẹ địu con ra trận nên mẹ mơ thấy Bác Hồ, nghĩa là mơ thấy đất nước thống nhất, Bắc Nam sum họp và “Mai sau con lớn làm người tự do”.
  • Tình cảm và khát vọng của người mẹ ngày càng lớn rộng, ngày càng đi từ riêng đến chung, đi từ quê hương tới đất nước.

Tình yêu con của người mẹ Tà – ôi gắn với tình thương anh bộ đội, buôn làng và cao hơn nữa là sự gắn bó với tình yêu quê hương đất nước.  Tình cảm riêng chung đã hòa làm một. Tình yêu con gắn liền với tình yêu quê hương đất nước, tình yêu với lao động sản xuất.

8. Phân tích bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong các bài thơ: Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Ánh trăng.

  •  Đồng chí:
    • Bài thơ mang đậm tính hiện thực. Hình tượng người lính được xây dựng theo bút pháp hiện thực. Những người lính thời kháng chiến chống Pháp là những người nông dân tham gia kháng chiến
    • Người lính: Được lí tưởng hoá ở mọi hoành cảnh, trên mọi khía cạnh, đẹp một cách lí tưởng.
    • Hình ảnh: đầu súng trăng treo là hình ảnh lãng mạn nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp. Biểu tượng cho khát vọng hòa bình, cho nỗi nhớ quê nhà của người lính trong đêm khuya thanh vắng, canh gác giữa rừng hoang giá lạnh…

=> Tóm lại bài thơ có sự hòa quyện giữa cảm hứng lãng mạn và hiện thực.

  • Đoàn thuyền đánh cá:
    • Bút pháp nghệ thuật trong bài thơ nổi bật là bút pháp lãng mạn, cảm xúc dạt dào của nhà thơ cùng với những hình ảnh kì vĩ, đã làm nổi bật vẻ đẹp của con người lao động giữa thiên nhiên bao la.
    • Hình ảnh đàn cá: Được tạo nên bằng sự quan sát và liên tưởng tinh nhạy. Vừa thực, vừa ảo.
    • Hình ảnh đoàn thuyền: Cảm hứng lãng mạn, thủ pháp phóng đại, tượng trưng -> Đoàn thuyền to lớn ngang tầm vũ trụ.
  • Ánh trăng Tự sự kết hợp trữ tình.Vầng trăng mang ý nghĩa biểu tượng.
    • Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa.
    • Vầng trăng trước hết là trăng của thiên nhiên, của đất trời, trăng vẫn tỏa ánh sáng dịu hiền khắp nhân gian.
    • Trăng là biểu tượng cho những gì gắn bó với con người lúc gian khổ, là người bạn tri âm tri kỉ, vẫn luôn thầm lặng dõi theo và chia sẻ mọi buồn vui.
    • Là tuổi thơ ngọt ngào: trăng còn là biểu tượng cho thời quá khứ, cái thời con người được ngụp lặn trong dòng sông tuổi thơ của cuộc đời mình.
    • Là biểu tượng cho tình nghĩa thuỷ chung

Soạn bài Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại- Mẫu 4

Câu 1 (trang 203 sgk Văn 9 Tập 1):

A. Các tác phẩm thơ

STTTên tác phẩmTác giảNăm sáng tácThể loạiNội dung chính
1Đồng chíChính Hữu1948Tự doBài thơ khắc họa hình ảnh người lính cách mạng với gương mặt tinh thần cao quý: tinh thần đồng đội, đồng chí, lí tưởng chiến đấu…Đồng thời cũng ca ngợi tình đồng chí, một tình cảm thiêng liêng cao đẹp được nảy sinh và tô luyện trong cuộc sống chiến đấu.
2Bài thơ về tiểu đội xe không kínhPhạm Tiến Duật1969Tự doThông qua những hình ảnh độc đáo về những chiếc xe không kính, bài thơ muốn khắc họa và ca ngợi hình ảnh những người chiến sĩ lái xa trong thời kì kháng chiến chống Mỹ với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
3Đoàn thuyền đánh cáHuy Cận1958Bảy chữBài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động đồng thời thể hiện niềm vui, niềm tự hào trước đất nước và cuộc sống lao động mới.Qua bài thơ cũng cho chúng ta thấy một cái nhìn đầy tin tưởng, lạc quan của tác giả trước cuộc sống mới.
4Bếp lửaBằng Việt1963Tự doBài thơ thể hiện tấm lòng trân trọng, biết ơn của người cháu đối với bà cũng như khơi gợi lại về sự tảo tần, đức hi sinh của người bà giành cho con, cho cháu. Tình cảm đó còn được gắn liền với tình yêu quê hương, yêu đất nước, con người.
5Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹNguyễn Khoa Điềm1972Tự doTình yêu thương gắn với lòng yêu nước, với tinh thần chiến đấu của người mẹ chiến khu qua giọng điệu ngọt ngào, trìu mến.
6Ánh trăngNguyễn Duy1978Năm chữBài thơ là lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước, bình dị, hiền hậu. Đồng thời cũng là lời nhắc đến chúng ta về đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.

B. Truyện hiện đại

STTTên tác phẩmTác giảNăm sáng tácThể loạiNội dung chính
1LàngKim Lân1948Truyện ngắnTruyện ngắn thể hiện chân thực tình yêu làng thống nhất, bền chặt với tình yêu nước nhân vật ông Hai – người nông dân rời làng đi tản cư. Qua đó, truyện ca ngợi tình yêu làng, yêu nước thủy chung của nhân dân ta trong thời đầu chống Pháp.
2Lặng lẽ Sa PaNguyễn Thành Long1970Truyện ngắnTruyện ngắn khắc họa chân dung những con người lao động bình thường đang thầm lặng cống hiến hết mình cho đất nước “Trong cái lặng im của Sa Pa…”. Đồng thời tác phẩm cũng gợi ra những vấn đề có ý nghĩa của cuộc sống lao động tự giác và chân chính đối với mỗi con người
3Chiếc lược ngàNguyễn Quang Sáng1966Truyện ngắnThông qua câu chuyện cảm động về tình cảm cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh chuyện muốn khẳng định, ngợi ca tình cảm thiêng liêng, sâu nặng. Tình cảm ấy mang tính nhân văn cao đẹp, bền vững trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến tranh

Câu 2 (trang 203 sgk Văn 9 Tập 1):

Tác phẩm – tác giảCốt truyệnTình huống truyệnChủ đề
Làng ( Kim Lân)Ông Hai là người yêu tha thiết cái làng chợ Dầu. Dù phải đi tản cư, ông vẫn luôn nhớ và dõi theo tin tức về làng. Một hôm, khi nhận được tin làng chợ dầu theo giặc, ông vô cùng xấu hổ, tủi nhục. Suốt mấy ngày ông không dám đi dâu, ông chỉ biết tâm sự với người con trai út để vơi đi nỗi lòng. Nhưng rồi ông nhận được tin cải chính, làng chợ Dầu kiên cường chống giặc, ông vô cùng vui mừng, hạnh phúc và hãnh diện về làng.Ông Hai là người luôn hãnh diện về làng chợ Dầu của mình, nghe phải tin đồn làng theo giặc từ chính miệng những người tản cư dưới xuôi lên. Tình huống thắt nút câu chuyện một cách tự nhiên, bất ngờ, căng thẳng, đầy kịch tính.Truyện ngắn thể hiện chân thực tình yêu làng thống nhất, bền chặt với tình yêu nước nhân vật ông Hai – người nông dân rời làng đi tản cư. Qua đó, truyện ca ngợi tình yêu làng, yêu nước thủy chung của nhân dân ta trong thời đầu chống Pháp.
Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa đơn giản, tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ sư mới ra trường và anh thanh niên làm công tác khí tượng tại nơi anh ở và làm việc trên đỉnh núi cao.Là tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, bất ngờ, đơn giản về cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ba nhân vật: ông họa sĩ, cô kỹ sư và anh thanh niên trên chính ngôi nhà của anh thanh niên.Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa muốn ca ngợi những con người lao động bình thường đang cống hiến hết mình cho Tổ quốc một cách thầm lặng như anh thanh niên làm công tác khí tượng và cả thế giới những con người như anh. Qua tác phẩm, nhà văn muốn nói với bạn đọc rằng: “Trong cái lặng im của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của sa pa… lo nghĩ như vậy cho đất nước” (sgk trang 186).
Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)Ông Sáu xa nhà 8 năm mới được trở về thăm nhà, thăm con. Thế nhưng khi về thì bé Thu đứa con đầu lòng và cũng là duy nhất của ông lại không nhận ra cha vì vết sẹo trên má của ông. Đến khi em nhận ra cha thì ông lại phải lên đường. Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tâm sức vào làm chiếc lược ngà để tặng cho con. Trong một trận càn, ông hi sinh. Trước lúc nhắm mắt, ông cố kịp trao lại cây lược cho người đồng đội để gửi lại cho cô con gái.Tình huống truyện bộc lộ sâu sắc và cảm động tình cha con của ông Sáu và bé Thu:- Ông Sáu về thăm con nhưng bé Thu không nhận ra cha. Đến khi em nhận ra cha thì ông phải lên đường.

– Ông Sáu ở nơi căn cứ làm cây lược ngà tặng con, nhưng chưa kịp trao tặng cho con thì ông hi sinh.

Thông qua câu chuyện cảm động về tình cảm cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh chuyện muốn khẳng định, ngợi ca tình cảm thiêng liêng, sâu nặng. Tình cảm ấy mang tính nhân văn cao đẹp, bền vững trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến tranh

Câu 3 (trang 203 sgk Văn 9 Tập 1): Tính cách nổi bật ông Hai:

* Khi ông Hai khi nghe phải tin đồn:

+ Ông bàng hoàng, sững sờ : “Cổ ông nghẹn cứng hẳn lại… không thở được”, về nhà ông nằm vật ra giường, nhìn lũ trẻ tủi thân, đau đớn, niềm tin, nỗi ngờ vực giằng xé…

+ Suốt mấy ngày ông không dám đi đâu.

+ Tâm sự với con để vơi đi nỗi buồn đau, giãi bày lòng mình.

* Khi nhận được tin cải chính: Ông Hai hoàn toàn thay đổi:

+ Nét mặt trở nên vui tươi rạng rỡ.

+ Hành động móm mém nhai trầu, cặp mắt hung đỏ hấp háy, lật đật chạy đi khoe, múa tay lên để khoe: “Tây nó đốt nhà tôi rồi…”

→ Lời cải chính như phép hồi sinh đối với ông.

⇒ Ông Hai là đại diện tiêu biểu cho người nông dân yêu nước, là nét đẹp truyền thống, mang tinh thần thời đại của kháng chiến.

* Mối quan hệ giữa tình yêu làng và tình yêu nước trong nhân vật ông Hai: Tình yêu làng và tình yêu nước trong lòng ông Hai có sự gắn bó bền chặt.Từ người nông dân yêu làng, ông trở thành người nông dân nặng lòng với đất nước, với kháng chiến. Khi đứng trước thử thách, sự lựa chọn, ông Hai đã đặt tình yêu nước lên trên hết nhưng sâu thẳm trong lòng ông vẫn đau đớn, xót xa. Khi nhận được tin cải chính, ông hai sung sướng vô bờ bởi tình yêu làng và tình yêu nước đã gắn bó hòa vào một.

Câu 4 (trang 204 sgk Văn 9 Tập 1): Vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên:

– Hoàn cảnh sống và làm việc: làm việc một mình trên đỉnh Yên Sơn với độ cao 2600m – nơi bốn bề quanh năm chỉ có cây và mây mù lạnh lẽo.

– Công việc: Năm nay qua năm khác anh làm công việc đo nắng, đo mưa… Đây là một công việc nhàm chán, đòi hỏi sự tỉ mỉ, tinh thần trách nhiệm cao.

– Là một người có nhiều phẩm chất đẹp:

+ Là người có suy nghĩ đúng đắn, sống say mê, gắn bó với công việc gian khổ của mình.

+ Coi công việc là niềm vui, nghĩ mình không hề cô độc.

+ Anh có cách sống đẹp của tuổi trẻ: chủ động, ngăn nắp, khoa học, không ngừng phấn đấu vươn lên.

+ Là con người khiêm tốn, giản dị: kể về cuộc sống của mình một cách bình dị, từ chối vẽ chân dung.

+ Sống cởi mở, nhiệt thành, quý trọng tình cảm con người.

⇒ Anh là hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Viêt Nam trong thời kì miền Bắc đang tiến hành xây dựng XHCN, miền Nam đang tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ với tinh thần 3 sẵn sàng.

Câu 5 (trang 204 sgk Văn 9 Tập 1):

Bé Thu một em bé có cá tính, yêu ghét rạch ròi nhưng là người con có tấm lòng yêu thương cha sâu sắc.

* Trước khi nhận ra cha:

– Trong phút đầu gặp gỡ: bé Thu giật mình, tròn mắt nhìn, tái mặt đi, vụt chạy.

→ Thái độ ngạc nhiên, ngờ vực.

– Trong mấy ngày phép: Bé không gọi ông Sáu là cha, xa cách với người cha của mình, được ông Sáu gắp thức ăn cho em gắp trả lại, bị đánh đòn em không khóc rồi bỏ sang bà ngoại.

→ Là một em bé có cá tính mạnh mẽ, tình yêu thương cha sâu sắc, chân thành.

* Khi ông Sáu chuẩn bị lên đường: em kịp nhận ra cha, em chạy xô tới, dang tay ôm cổ, hôn cha khắp vùng, hôn cả vết theo dài trên má cha.

→ Tình yêu cha bộc lộ một cách tự nhiên, chân thành.

* Tình cảm cha con trong chiến tranh ở tác phẩm Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng: Tình cảm gia đình trong chiến tranh vô cùng thiêng liêng sâu nặng, bền vững, trải qua nhiều đau thương, mất mát, chia li… nhưng vẫn cao đẹp trong mọi hủy diệt của chiến tranh.

Câu 6 (trang 204 sgk Văn 9 Tập 1):

– Điểm chung của người lính cách mạng: lí tưởng chiến đấu cao cả, ý chí chiến đấu vượt lên gian khổ, thiếu thốn nhưng vẫn giữ được tinh thần lạc quan, đồng đội.

– Khác nhau: viết về người lính ở hai giai đoạn lịch sử khác nhau, nhiệm vụ của mỗi người lính cũng khác nhau.

+ Đồng chí: ca ngợi tinh thần đồng chí, đồng đội của người lính bộ binh.

+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính : khắc họa hình ảnh hiên ngang, dũng cảm của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.

Câu 7 (trang 204 sgk Văn 9 Tập 1): Tình yêu con và lòng yêu nước, gắn bó với cách mạng của người mẹ Tà ôi trong những lời ru ở bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm):

– Tình yêu thương con tha thiết: hình ảnh đứa con lúc nào cũng gắn liền với mẹ “Vai mẹ gầy nhấp nhô làn gối – Lưng đưa nôi và tim hát lên lời”.

– Tình yêu thương con vô bờ của mẹ còn có sự hài hòa với tình yêu bộ đội, yêu dân làng:

+ “Mẹ thương a – kay , mẹ thương bộ đội”.

+ Mẹ thương a – kay, mẹ thương làng đói”.

+ ” Mẹ thương a – kay, mẹ thương đất nước.”

⇒ Hiện lên một người mẹ chiến khu vất vả, khổ nghèo nhưng một lòng, một dạ với cách mạng và kháng chiến, yêu thương con vô bờ bến và nặng tình với dân làng, bộ đội, đóng góp phần minh vào độc lập, tự do dân tộc.

Câu 8 (trang 204 sgk Văn 9 Tập 1): Búp pháp xây dựng hình ảnh thơ:

– Đồng chí (Chính Hữu): Hình tượng người lính được xây dựng theo bút pháp hiện thực: những khó khăn, gian khổ mà người lính phải trải qua. Nhưng vẫn có sự kết hợp giữa bút pháp lãng mạn, hình ảnh” đầu súng trăng treo” tạo nên bức tranh tuyệt đẹp về người lính – thi sĩ, thực – lãng mạn,…

– Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận): Hình ảnh thơ được miêu tả qua bút pháp lãng mạn, khoa trương nhưng xuất phát từ hiện thực với những liên tưởng độc đáo, mới lạ.

– Ánh trăng (Nguyễn Duy): có sự kết hợp giữa bút pháp tả thực và lãng mạn. Hình ảnh “vầng trăng” tươi mát, gắn với tự nhiên nhưng cũng đồng thời biểu tượng cho nghĩa tình, tinh cảm bình dị của con người.

Câu 9 (trang 204 sgk Văn 9 Tập 1): Hình ảnh biểu tượng “Đầu súng trăng treo” (trong bài Đồng Chí – Chính Hữu):

Súng là biểu tượng cho khói lửa, chiến tranh nhưng trăng lại là hình ảnh biểu tượng cho cái đẹp, sự yên bình, nên thơ. Hình ảnh súng – trăng kết hợp hài hòa trở thành biểu tượng tuyệt đẹp về người lính – thi sĩ, thực – lãng mạn, dũng cảm – hào hoa.

– Hình ảnh biểu tượng “trăng” trong bài Ánh trăng – Nguyễn Duy: Là người bạn tri kỉ, với tình cảm bình dị, trong sáng với một người lính suốt từ thuở nhỏ đến thời kỳ chiến tranh ở rừng. Trăng còn biểu tượng cho quá khứ tình nghĩa, của vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng đời sống.

Kết luận

Hy vọng với các giải đáp trên thì mong là quý độc giả đã biết được cách “Soạn bài Kiểm tra về thơ và truyện hiện đại ” chuẩn và chính xác nhất hiện nay. Các thông tin trên được admin cập nhật cũng như thu thập thông tin từ nhiều nguồn chuẩn xác, hy vọng các bạn sẽ thích và ủng hộ cho Chamhocbai.com.

Bài viết đã được cập nhật mới nhất vào 05/2024!