Updated at: 01-04-2023 - By: Thầy Vũ Xuân Anh

Admin Chăm Học Bài hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách “Soạn bài Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)” chuẩn nhất 02/2024.

Soạn bài Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)- Mẫu 1

Video hướng dẫn giải

Câu 1

Video hướng dẫn giải

Câu 1:

Trả lời câu 1 (trang 86 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân:

– Những chi tiết gợi lên đặc điểm của mùa xuân: con én đưa thoi, thiều quang chín chục, cỏ non, trời, cành lê trắng.

– Cách dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du:

+ Chữ “điểm” có tác dụng gợi vẻ sinh động, hài hoà.

+ Bút pháp hội hoạ phương Đông: chấm phá, lấy tĩnh tả động.

=> Bức tranh mùa xuân mới mẻ, tinh khôi, tràn trề sức sống

Câu 2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 2 (trang 86 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Những từ ghép là tính từ, danh từ, động từ gợi lên không khí và hoạt động của lễ hội: gần xa, yến anh, chị em, tài tử, giai nhân, nô nức, sắm sửa, dập dìu. -> gợi không khí lễ hội thật rộn ràng.

– Qua cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều, tác giả khắc họa một truyền thống văn hóa lễ hội xa xưa: lễ tảo mộ tưởng nhớ người thân đã khuất và hội đạp thanh đi chơi xuân ở chốn đồng quê tươi đẹp -> Những lễ hội đó là nét đẹp văn hóa truyền thống phương Đông.

Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu 3 (trang 86 SGK Ngữ văn 9, tập 1):

– Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân: nắng nhạt, khe nước nhỏ, một nhịp cầu nhỏ bắc ngang.

– Những từ láy “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người.

– Dòng nước uốn quanh “nao nao” như báo trước ngay sau lúc này thôi Kiều sẽ gặp nấm mồ Đạm Tiên, sẽ gặp chàng thư sinh “phong tư tài mạo tót vời” Kim Trọng.

Câu 4

Video hướng dẫn giải

Câu 4 (trang 87 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Thành công về nghệ thuật miêu tả :

– Ngôn ngữ chọn lọc, giàu chất tạo hình.

– Hệ thống từ ngữ đa dạng, từ láy giàu sức biểu cảm.

– Bút pháp tả cảnh đặc sắc : tả điểm xuyết, vừa gợi vừa tả, tả cảnh ngụ tình.

Luyện tập

– Với bút pháp gợi tả, câu thơ cổ Trung Quốc đã vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân, có hương vị, màu sắc, đường nét. Đó là hương thơm cỏ non, là màu xanh biếc của cỏ nối tiếp nhau đến tận chân trời. Đó còn là đường nét của cành lê điểm nhẹ vài bông hoa. Cảnh đẹp mà tĩnh tại.

– Hai câu thơ trong truyện Kiều là bức họa tuyệt đẹp về mùa thu. Gam màu xanh làm nền cho bức tranh xuân. Trên nền xanh ấy điểm một vài bông hoa lê trắng. Câu thơ cổ Trung Quốc chỉ nói điểm một vai bông hoa lê mà không nói đến màu sắc của hoa. Nguyễn Du chỉ cho thêm một chữ trắng mà đã khiến bức tranh mùa xuân đã khác hẳn. Chữ trắng là điểm nhấn làm nổi bật cả bức tranh mùa xuân. Tất cả đều gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết.

Bố cục

Video hướng dẫn giải

Bố cục: 3 phần

– Phần 1 (4 câu thơ đầu): khung cảnh mùa xuân

– Phần 2 (8 câu thơ tiếp): khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh

– Phần 3 (4 câu cuối): cảnh chị em Kiều du xuân trở về

ND chính

Video hướng dẫn giải

Cảnh ngày xuân là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.

Soạn bài Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)- Mẫu 2

I. Tác giả

– Nguyễn Du (1765 – 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên.

– Quê gốc làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, nhưng sinh và trải qua thời niên thiếu ở Thăng Long.

– Ông sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.

– Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XX.

– Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc.

– Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm nhiều tác phẩm có giá trị bằng chữ Hán và chữ Nôm.

– Một số tác phẩm như:

  • Tác phẩm bằng chữ Hán (3 tập thơ, gồm 243 bài): Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục.
  • Tác phẩm chữ Nôm: Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều)…

II. Tác phẩm

1. Vị trí đoạn trích

– Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” nằm phía sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều.

– Đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều.

2. Bố cục

Gồm 3 phần:

  • Phần 1. Bốn câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân.
  • Phần 2. Tiếp theo đến “Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”. Khung cảnh lễ Thanh minh.
  • Phần 3. Còn lại. Khung cảnh chị em Thúy Kiều khi ra về.

III. Đọc – hiểu văn bản

1. Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân

– Thời gian: “ngày xuân”, “chín chục đã ngoài sáu mươi” – Ý chỉ thời gian trôi qua thật nhanh, đã bước sang tháng thứ ba.

– Không gian: “thiều quang” – ánh sáng đẹp đẽ của mùa xuân bao trùm không gian.

– Bức tranh thiên nhiên điểm một vài nét nổi bật:

  • “Cỏ non xanh tận chân trời”: không gian bao la tràn ngập sự sống của mùa xuân.
  • “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”: đảo ngữ nhấn mạnh hình ảnh những bông hoa lê với sắc trắng đặc trưng cho mùa xuân.
  • Động từ “điểm” gợi ra hình ảnh bàn tay người họa sĩ đang vẽ nên những bông hoa lê để tô điểm cho cảnh mùa xuân tươi, khiến cảnh vật trở nên sống động có hồn.

=> Chỉ vài nét chấm phá, tác giả đã gợi tả bức tranh thiên nhiên đầy sinh động.

2. Khung cảnh lễ hội trong tết Thanh minh

– Khung cảnh tết Thanh minh diễn ra với hai phần:

  • lễ Tảo mộ (dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người đã mất)
  • hội Đạp thanh (ý chí hành động du xuân).

– Không khí lễ hội được diễn ta qua một loạt các từ ngữ:

  • Các từ “nô nức”, “gần xa” và “ngổn ngang” bộc lộ tâm trạng của người đi hội.
  • Hình ảnh “ngựa xe như nước, áo quần như nêm” gợi sự đông đúc của những người đi hội.

=> Khung cảnh lễ hội mang đậm truyền thống văn hóa của dân tộc.

 3. Khung cảnh chị em Thúy Kiều khi ra về

– Thời gian: “Tà tà bóng ngả về tây” – thời điểm kết thúc của một ngày.

– Hình ảnh chị em Thúy Kiều: “thơ thẩn dan tay ra về” – lễ hội kết thúc cũng là lúc con người phải trở về với sinh hoạt hằng ngày.

– Hai câu cuối: khắc họa cảnh vật trên đường trở về, qua đó bộc lộ tâm trạng nuối tiếc của con người.

Tổng kết: 

– Nội dung: Đoạn trích “Cảnh ngày xuân” đã khắc họa bức tranh thiên nhiên cùng lễ hội mùa xuân tươi đẹp trong sáng.

– Nghệ thuật: Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình.

Soạn văn Cảnh ngày xuân ngắn gọn

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân.

– Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân?

– Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân?

Gợi ý:

– Những chi tiết gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân: con én đưa thoi, thiều quang, cành lê.

– Nhận xét: Bút pháp ước lệ tượng trưng gợi không gian mùa xuân, tác giả còn dùng nhiều từ ngữ gợi hình ảnh để gợi tả cái hồn của cảnh vật.

Câu 2. Tám câu thơ tiếp theo gợi lên khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:

– Thống kê từ ghép là tính từ, danh từ, động từ. Những từ ấy gợi lên không khí và hoạt động của lễ hội như thế nào?

– Thông qua buổi du xuân của chị em Thúy Kiều, tác giả khắc họa một lễ hội truyền thống xa xưa. Em hãy đọc kỹ các chú thích, kết hợp với đoạn thơ để nên những cảm nhận về lễ hội truyền thống ấy.

Gợi ý:

– Thống kê:

  • Từ ghép danh từ: yến anh, chị em, tài tử, giai nhân;
  • Từ ghép động từ: sắm sửa, dập dìu
  • Từ ghép tính từ: gần xa, nô nức.

– Những từ trên đã gợi lên một không khí lễ hội vui tươi với những hoạt động sôi nổi, đông đúc.

– Hai lễ hội truyền thống đó là:

  • Tảo mộ (đến thăm viếng mộ, có thể còn sửa sang phần mộ của người thân).
  • Du xuân (hội đạp thanh – đạp lên cỏ, tức là ra ngoài dạo chơi).

=> Nét văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Câu 3. Sáu câu cuối gợi cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

– Cảnh vật, không khí mùa xuân trong sáu câu cuối có gì khác với câu thơ đầu? Vì sao?

– Những từ ngữ: “tà tà, thanh thanh, nao nao” chỉ có tác dụng miêu tả sắc thái cảnh vật hay còn bộc lộ tâm trạng con người? Vì sao?

– Cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong sáu câu thơ cuối.

Gợi ý:

– Cảnh vật và không khí trong sáu câu cuối trở nên yên bình và mang nét buồn bã.

– Những từ ngữ: “tà tà, thanh thanh, nao nao” còn bộc lộ tâm trạng con người. Vì cảnh vật dường như nhuốm màu tâm trạng.

– Khung cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ cuối trở nên cô quạnh, buồn bã.

Câu 4. Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích.

Bức tranh thiên nhiên hiện lên qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn Nguyễn Du:

  • Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình (chỉ vài nét chấm phá đã gợi tả nên bức tranh thiên nhiên đầy sống động).
  • Sử dụng các từ ngữ có tính gợi hình, gợi cảm cao: nô nức, dập dìu, ngổn ngang, tà tà…

II. Luyện tập

Phân tích, so sánh cảnh mùa xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích/ Lê chi sổ điểm hoa” (Cỏ thơm liền với trời xanh/Trên cành lê có mấy bông hoa) với câu “Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” để thấy được sự tiếp thu, sáng tạo của Nguyễn Du.

Gợi ý:

– Câu thơ cổ Trung Quốc:

Gợi tả một bức tranh xuân có hương vị, màu sắc và đường nét: Mùi cỏ thơm như lan tỏa khắp không gian đến tận trời xanh. Trên cành lê có vài bông hoa.

=> Cảnh vật như một bức tranh tĩnh lặng.

– Câu thơ của Nguyễn Du:

  • Cỏ non xanh tận chân trời”: không gian bao la tràn ngập sự sống của mùa xuân.
  • “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”: đảo ngữ nhấn mạnh hình ảnh những bông hoa lê với sắc trắng đặc trưng cho mùa xuân.
  • Từ “điểm” gợi ra hình ảnh bàn tay người họa sĩ đang vẽ nên những bông hoa lê để tô điểm cho cảnh mùa xuân tươi, khiến cảnh vật trở nên sống động có hồn.

=> Bức tranh thiên nhiên mùa xuân như chuyển động, tràn đầy sức sống.

Soạn bài Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)- Mẫu 3

I. Trả lời câu hỏi

Câu 1. Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân.

– Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân?

– Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân?

Gợi ý:

  • Những chi tiết gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân: con én đưa thoi, thiều quang, cành lê.
  • Bút pháp ước lệ tượng trưng, sử dụng nhiều từ ngữ gợi hình ảnh để gợi tả cái hồn của cảnh vật.

Câu 2. Tám câu thơ tiếp theo gợi lên khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:

– Thống kê từ ghép là tính từ, danh từ, động từ. Những từ ấy gợi lên không khí và hoạt động của lễ hội như thế nào?

– Thông qua buổi du xuân của chị em Thúy Kiều, tác giả khắc họa một lễ hội truyền thống xa xưa. Em hãy đọc kỹ các chú thích, kết hợp với đoạn thơ để nên những cảm nhận về lễ hội truyền thống ấy.

Gợi ý:

– Thống kê:

  • Từ ghép danh từ: yến anh, chị em, tài tử, giai nhân;
  • Từ ghép động từ: sắm sửa, dập dìu
  • Từ ghép tính từ: gần xa, nô nức.

=> Không khí lễ hội vui tươi với những hoạt động sôi nổi, đông đúc.

– Hai lễ hội truyền thống đó là:

  • Tảo mộ (đến thăm viếng mộ, có thể còn sửa sang phần mộ của người thân).
  • Du xuân (hội đạp thanh – đạp lên cỏ, tức là ra ngoài dạo chơi).

=> Nét văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Câu 3. Sáu câu cuối gợi cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

– Cảnh vật, không khí mùa xuân trong sáu câu cuối có gì khác với câu thơ đầu? Vì sao?

– Những từ ngữ: “tà tà, thanh thanh, nao nao” chỉ có tác dụng miêu tả sắc thái cảnh vật hay còn bộc lộ tâm trạng con người? Vì sao?

– Cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong sáu câu thơ cuối.

Gợi ý:

  • Cảnh vật và không khí trong sáu câu cuối yên bình, thoáng chút buồn bã.
  • Những từ ngữ: “tà tà, thanh thanh, nao nao” còn bộc lộ tâm trạng con người.
  • Khung cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ cuối trở nên cô quạnh, buồn bã.

Câu 4. Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích.

Gợi ý:

  • Bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình (chỉ vài nét chấm phá đã gợi tả nên bức tranh thiên nhiên đầy sống động).
  • Sử dụng các từ ngữ có tính gợi hình, gợi cảm cao: nô nức, dập dìu, ngổn ngang, tà tà…

II. Luyện tập

Phân tích, so sánh cảnh mùa xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích/ Lê chi sổ điểm hoa” (Cỏ thơm liền với trời xanh/Trên cành lê có mấy bông hoa) với câu “Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” để thấy được sự tiếp thu, sáng tạo của Nguyễn Du.

Gợi ý:

Cùng là miêu tả cảnh mùa xuân nhưng ở câu thơ cổ của Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích/Lê chi sổ điểm hoa” và trong thơ Nguyễn Du lại có sự khác biệt. Đối với câu thơ cổ Trung Quốc đã gợi tả một bức tranh xuân có hương vị, màu sắc và đường nét. Mùi cỏ thơm như lan tỏa khắp không gian đến tận trời xanh. Trên cành lê có vài bông hoa. Bức tranh xuân đẹp đấy mà dường như thiếu đi những chuyển động của sự sống. Còn với câu thơ của Nguyễn Du: “Cỏ non xanh tận chân trời” gợi ra không gian bao la tràn ngập sự sống của mùa xuân. “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” – tác giả sử dụng đảo ngữ nhấn mạnh hình ảnh những bông hoa lê với sắc trắng đặc trưng cho mùa xuân. Cùng với đó từ “điểm” gợi ra hình ảnh bàn tay người họa sĩ đang vẽ nên những bông hoa lê để tô điểm cho cảnh mùa xuân tươi, khiến cảnh vật trở nên sống động có hồn. Bức tranh thiên nhiên mùa xuân của Nguyễn Du như chuyển động, tràn đầy sức sống.

Soạn bài Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)- Mẫu 4

A. Nội dung tác phẩm Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)

  • Tái hiện một bức tranh mùa xuân tươi sáng, trong trẻo.
  • Khung cảnh lễ hội mùa xuân náo nức, tấp nập mà trang trọng.
  • Hé mở thế giới tâm hồn rất nhạy cảm, tinh tế của Thuý Kiều.

B. Đôi nét về tác phẩm Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)

1. Vị trí

Nằm trong phần I: Gặp gỡ và đính ước

Sau khi giới thiệu về gia đình Vương ông, dựng chân dung Vân Kiều, Nguyễn Du bắt đầu tả cảnh mùa xuân và chị em Thúy Kiều du xuân.

2. Bố cục

Bố cục theo trình tự thời gian của cuộc du xuân:

+ Bốn câu đầu: Khung cảnh ngày xuân.

+ Tám câu tiếp: Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

+ Sáu câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở vể.

3. Giá trị nội dung

Đoạn trích đã khắc họa rõ nét bức tranh thiên nhiên và lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, náo nhiệt trong cuộc du xuân của hai chị em Thúy Kiều vào tiết thanh minh.

4. Giá trị nghệ thuật

– Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh tế.

  • Chất liệu: ước lệ
  • Bút pháp: chấm phá tinh tế
  • Ngôn ngữ: giàu hình ảnh.

C. Sơ đồ tư duy Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)

Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều) - tác giả, nội dung, bố cục, tóm tắt, dàn ý

D. Đọc hiểu văn bản Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)

1. Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa xuân

– Hai câu thơ đầu: vừa nói đến thời gian, vừa gợi được không gian:

+ Thời gian: đã bước sang tháng ba “thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi”.

+ Không gian: trong trẻo

→ Vừa tả cảnh vừa ngụ ý thời gian trôi qua mau. Mùa xuân đẹp nhưng thấm thoát trôi mau tiết trời đã sang tháng 3 – tháng cuối của mùa xuân.

– Hai câu sau: bức tranh xuân tuyệt mĩ

+ “Cỏ non xanh tận chân trời” → không gian khoáng đạt, giàu sức sống

+ “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” → hoa mùa xuân với sắc trắng trong trẻo, thanh khiết, tinh khôi.

→ Bức tranh mùa xuân sinh động, giàu sức sống.

2. Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

– Lễ hội mùa xuân hiện lên với Lễ tảo mộ và Hội đạp thanh

+ “Lễ là tảo mộ” → lễ thăm viếng, sửa sang, quét tước phần mộ người thân; đốt tiền vàng để tưởng nhớ những người đã khuất.

+ “Hội là đạp thanh” → vui chơi chốn đồng quê, đạp lên những thảm cỏ xanh.

– Không khí lễ hội được gợi tả từ hệ thống từ ngữ giàu sức biểu cảm:

+ Các tính từ được sử dụng: “nô nức”, “gần xa”, “ngổn ngang” → làm rõ hơn tâm trạng của người đi lễ hội

+ Các danh từ sự vật: “yến anh”, “tài tử”, “giai nhân”, “ngựa xe”, “áo quần” → gợi sự tấp nập, đông vui của người đi hội

+ Các động từ: tảo mộ, đạp thanh, sắm sửa, bộ hành → gợi sự rộn ràng của ngày hội.

→ khắc họa truyền thống văn hóa của dân tộc.

– Lễ và hội giao thoa hài hòa → yêu quý, trân trọng những vẻ đẹp của quá khứ dân tộc.

– Nghệ thuật:

+ Bút pháp chấm phá, các từ ngữ được sử dụng đa dạng, linh hoạt, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình…

+ Cách nói ẩn dụ từng đoàn người chơi xuân như chim yến, chim oanh → nổi bật không khí ngày hội và tâm trạng của người đi hội.

→ Không khí lễ hội: tưng bừng, đông vui, tấp nập, nhộn nhịp.

3Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về

– Bóng ngả về tây → Thời gian, không gian thay đổi (yên lặng dần, không còn nhộn nhịp, tưng bừng)

– Nghệ thuật:

+ Từ láy: tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn → miêu tả sắc thái cảnh vật, bộc lộ tâm trạng con người

“nao nao” → thoáng gợi nét buồn khó hiểu.

“thơ thẩn” → chị em Kiều ra về trong sự bần thần, nuối tiếc, lặng buồn.

→ Vận dụng ngôn ngữ dân tộc sáng tạo, độc đáo.

– Bút pháp cổ điển, tả cảnh ngụ tình → Tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến, có chút tiếc nuối về một ngày vui xuân đang còn mà sự linh cảm điều gì sắp xảy ra đã xuất hiện. Đó là dự cảm về một nỗi buồn thương chưa thể lí giải của ngươi thiếu nữ nhạy cảm và sâu lắng.

E. Bài văn phân tích Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều)

Trong thơ xưa, thiên nhiên không chỉ là trung tâm của cái đẹp mà còn là nơi gửi gắm tâm tình của con người. Và trong “Truyện Kiều” bất hủ, đại thi hào Nguyễn Du đã dành tới 222 câu thơ miêu tả cảnh thiên nhiên. Trong đó đoạn trích “Cảnh ngày xuân” được coi là một bức tranh đẹp vào loại bậc nhất của “Truyện Kiều”. Chỉ với 18 câu thơ hàm súc, Nguyễn Du đã gieo vào lòng người đọc sức sống tràn trề của mùa xuân, đồng thời, giúp ta cảm nhận được sự tinh tế trong bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình của ông.

Đoạn thơ mở ra trước mắt ta khung cảnh mùa xuân trong tiết thanh minh, qua bốn câu thơ đầu:

“Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

Nguyễn Du vẽ lên bức tranh xuân thật đẹp. Nhà thơ đã lựa chọn chi tiết tiêu biểu mang nét đặc trưng của ngày xuân để khắc họa bức tranh ấy. Cách tính thời gian khá độc đáo, nghệ thuật miêu tả ước lệ: “chim én”, “thiều quang” gợi sự ấm áp, dịu dàng. Như vậy, mùa xuân đang ở độ đẹp nhất, chín nhất, sung mãn nhất. Ngày xuân trôi qua nhanh như con thoi dệt cửa, đã qua tháng giêng, tháng hai, bây giờ là tháng ba, tiết trời trong xanh, những con én rộn ràng chao liệng như nhịp thoi đưa trên bầu trời. Thiên nhiên đẹp hơn bởi sắc “xanh” của cỏ non, sắc “trắng” của “một vài bông hoa” lác đác:

Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

Tác giả đã tái hiện bức tranh xuân tươi tắn, sống động gợi liên tưởng về sự sinh sôi nảy nở. Màu xanh của cỏ non gợi sức sống mạnh mẽ, bất diệt, không gian mênh mông, thoáng đạt, trong trẻo. Trên nền xanh ấy có điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng. Văn cổ thi Trung Quốc được Nguyễn Du học tập một cách sáng tạo “Phương thảo niên bích/ Lê chi sổ điểm hoa”. Nếu hai câu thơ Trung Quốc dùng hình ảnh “phương thảo” (cỏ thơm) thiên về mùi vị thì Nguyễn Du thay bằng “cỏ non” thiên về màu sắc: màu xanh nhạt pha với màu vàng chanh tươi thắm hợp với màu xanh lam của nền trời làm thành gam nền cho bức tranh. Trên đó điểm xuyết sắc trắng thanh khiết, tinh khôi của hoa lê tạo thành bức tranh đẹp hài hòa, tươi mát, mới mẻ. Chữ “trắng” được Nguyễn Du thêm vào và đảo lên trước càng gây ấn tượng mạnh. Chữ “điểm” làm cho cảnh vật trở nên có hồn, sinh động. Bốn câu thơ lục bát gợi lên không gian thoáng đãng, trong trẻo của mùa xuân.

Mùa xuân là mùa khởi đầu trong một năm, là mùa cây cối đâm chồi nảy lộc, tâm hồn con người phơi phới. Mùa xuân cũng là mùa có nhiều lễ hội. Trong thơ của Nguyễn Du:

“Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh”

Tác giả đã đưa ta về với lễ nghi, phong tục tập quán của người phương Đông. Lễ tảo mộ là hướng về cội nguồn, tổ tiên, truyền thống văn hóa tâm linh, tri ân với quá khứ. Đi tảo mộ là đi sửa sang, thắp hương để tưởng nhớ người đã khuất. Còn “hội đạp thanh” là cuộc du xuân, vui chơi trên đồng cỏ xanh của những trai tài, gái sắc, nam thanh nữ tú. Hội đạp thanh còn là cuộc sống hiện tại và có thể tìm đến những sợi tơ hồng cho mai sau. Ở bốn câu thơ tiếp theo, tác giả đã gợi tả không khí lễ hội bằng một loạt các từ ngữ giàu sắc thái biểu cảm: từ láy “nô nức”, “dập dìu”, “sắm sửa”; từ ghép Hán Việt: “tài tử”, “giai nhân”, “bộ hành”, “yến anh” kết hợp với các biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, so sánh đã khắc họa thật sinh động cảnh đông vui, tưng bừng, náo nhiệt đang diễn ra ở khắp mọi miền đất nước.

“Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước áo quần như nêm”

Hình ảnh so sánh thật giản dị “ngựa xe như nước, áo quần như nêm”, gợi tả không khí náo nức của lễ hội, từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân trong bộ áo quần đẹp đẽ, tươi thắm sắc màu. Tác giả còn miêu tả một nét đẹp trong ngày tết thanh minh đó là đốt tiền vàng để tưởng nhớ người thân đã khuất:

“Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”

Nhịp điệu thơ 2/4 và 4/4 thoáng một nét buồn. Phải chăng đó là trái tim đầy tình thương, sự sẻ chia của đại thi hào Nguyễn Du đối với những người đã khuất. Dưới ngòi bút miêu tả tinh tế của nhà thơ, lễ và hội trong tiết thanh minh là một sự giao hòa độc đáo, chứng tỏ nhà thơ rất trân trọng vẻ đẹp và giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc.

Nếu như những dòng thơ trên phác họa khung cảnh nhộn nhịp, đông vui của lễ hội thì sáu câu thơ cuối tạo nên một nhịp điệu trữ tình man mác buồn theo từng bước chân của chị em Thúy Kiều:

“Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ thẩn dang tay ra về
Bước dần theo ngọn tiểu khê
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh
Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”

Cảnh mang nét thanh thanh, dìu dịu của buổi chiều xuân với nắng nhạt, khe nước nhỏ, nhịp cầu bắc ngang. Buổi chiều tà thường gợi lên một cảm giác buồn khó tả. Cuộc vui đã tàn, lễ hội tưng bừng náo nhiệt đã hết, tâm hồn con người cũng “chuyển điệu” cùng cảnh vật. Không gian thu hẹp lại, thời gian trôi chậm hơn, phảng phất nỗi tiếc nuối, lưu luyến của lòng người. Các từ láy “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao”, “nho nhỏ” vừa tả cảnh, vừa gợi tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến. Dư âm ngày vui xuân như dự báo, linh cảm về điều sắp xảy ra trong tâm hồn nhạy cảm của Thúy Kiều. Và đúng như vậy, Thúy Kiều đã gặp nấm mồ của “Đạm Tiên, gặp chàng nho sinh “phong tư tài mạo tót vời”- Kim Trọng như một định mệnh tiền duyên.

Tóm lại, bằng cách sử dụng hệ thống từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình, giàu sức gợi tả, đoạn trích “Cảnh ngày xuân” xứng đáng là bức tranh đẹp. Dưới ngòi bút của Nguyễn Du, cảnh vật hiện lên tươi đẹp, trong sáng nhưng nhuốm màu tâm trạng. Đây là yếu tố tạo nên thành công của đoạn trích và đưa tên tuổi của đại thi hào Nguyễn Du đến gần với bạn đọc khắp năm châu ở mọi thế kỷ.

Kết luận

Hy vọng với các giải đáp trên thì mong là quý độc giả đã biết được cách ” Soạn bài Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều) ” chuẩn và chính xác nhất hiện nay. Các thông tin trên được admin cập nhật cũng như thu thập thông tin từ nhiều nguồn chuẩn xác, hy vọng các bạn sẽ thích và ủng hộ cho Chamhocbai.com.

Bài viết đã được cập nhật mới nhất vào 02/2024!